Home Blog Page 2

TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 11

0
Tom-tat-ngu-phap-tieng-Nhat-lop-11

Năm nay các bạn lên lớp mấy vậy ? Có phải lên 11 rồi không ? Vào lớp 11, bạn có gặp khó khăn gì trong việc học tiếng Anh không ? Dù có hay không thì cũng hãy cùng xem qua tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 sau đây nhé, bạn vừa có thể củng cố lại kiến thức đã học hoặc học thêm kiến thức mới đã được tổng hợp một cách hợp lí nhằm tối ưu hóa việc học ngữ pháp.

1. Các thì trong tiếng Anh

A . THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) :
Công thức :

  • – Câu khẳng định :

S + V(s/es) ….

S am/is/are ….

  • Câu phủ định  :

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

  • Câu nghi vấn  :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.
Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

  • Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).
  • Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex : Mary often gets up early in the morning.
(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

  •  Diễn tả một sự thật hiển nhiên  :

Ex: The sun rises in the east and sets in the west.
Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Dấu hiệu nhận biết :

Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ).

Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

Ex: He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)
He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)

B. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

  • Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.
Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.
Đại từ “I” thì đi với “am”.

Các thêm -ing:

  • Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Ex: Ride –> Riding

  • Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ex: run –> running

  • Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng :

  • Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex: I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)
My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

  • Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

Dấu hiệu nhận biết :

Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay).

C. THI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

  • Câu phủ định :

S + have/ has not + V3/V-ed…

  • Câu nghi vấn :

Have/ has + S + V3/V-ed…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)
– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

  • Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

  • Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

D. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) :

Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + V2 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + didn’t + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Did + S + V-inf …..?

Cách thêm -ed :

  • Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: fit –> fitted

  • Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: per’mit –> permitted

  • Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Ex: Study –> Studied

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết :
Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.

E. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS TENSE ):
Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

  • Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

  • Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Dấu hiệu nhận biết :
At that moment ( vào lúc đó), at that time ( vào lúc đó), at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua), at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua), all day yesterday ( suốt ngày hôm qua), all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ, whe whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

F. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

  • Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Cách dùng :

  • Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.
(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết :
Before / by the time ( trước khi)

G. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

  • Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

  • Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex: – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)
– I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

Dấu hiệu nhận biết :
Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

H. THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

  • Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

  • Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

Cách dùng:

  • Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me?
( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

  • Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain.
( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

I. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :
Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

  • Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House. (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng.

J. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE) :
Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

  • Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed....

  • Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Cách dùng:

  • Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years.
(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

2. Câu tường thuật

Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

  • Ngôi:

Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu.
Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu.
Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

  • Thì:

Đơn giản chỉ cần lùi về một thì : hiện tại chuyền về quá khứ ( work–>worked, am/is/are working—>was/were working, has/have worked—>had worked, has/have been working—>had been working); quá khứ chuển về quá khứ hoàn thành (worked—>had worked, was/were working—>had been working); quá khư hoàn thành giữ nguyên; các modal verb( can—>could, will—>would, shall—>should, may—>might, must—>had to).

  • Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

today———–> that day
tonight———> that night
next week ——> the week after
tomorrow ——-> the day after
now————-> then
ago————-> before
this————> that
these———–> those
yesterday ——> the day before
last week ——> the week before
here ———–> there

Ex: He said to me ” I split up with my girlfriend yesterday”
—> He told me that he had split up with his girlfriend the day before.

Các mẫu câu tường thuật :

A. COMMANDS / REQUESTS (CÂU MỆNH LỆNH, CÂU ĐỀ NGHỊ)

  • Khẳng định:

Direct: S + V + O: “V1 + O …”
Indirect: S + asked / told + O + to + V1 + ….
Ex: He said to her: “Be quiet, please.”
—> He told her to be quiet.
“Brush your teeth before going to bed, Lan.” The mother said.
—> The mother told Lan to brush her teeth before going to bed.

  • Phủ định:

Direct: S + V + O: “Don’t + V1 + …”
Indirect: S + asked / told + O + not + to+ V1 ….

Ex: “Don’t forget to phone me this afternoon,” he said.
—> He reminded me to phone him that afternoon.

The teacher said to the students: “Don’t talk in the class.”
—-> The teacher told/ ask the students not to talk in the class.
*Tùy theo ngữ cảnh trong lời nói động từ tường thuật said hoặc said to có thể đổi thành told, asked, advised, persuaded, directed, begged, encouraged, …

Ex: The doctor said to his patient: “Do exercise regularly.”
—> The doctor advised his patient to do exercise regularly.

B. STATEMENT (CÂU TRẦN THUẬT)

Direct: S + V + (O) : “clause”
Indirect: S + told / said + (O) + (that) + clause
*”said to” đổi thành “told”

Ex: Tom said, “I want to visit my friend this weekend.”
—> Tom said that he wanted to visit his friend that weekend.

She said to me, “I am going to Dalat next summer.”
—> She told me that she was going to Dalat the next summer

C. QUESTIONS (Câu hỏi)

  • Yes – No question

Direct: S + V + (O) : “Aux. V + S + V1 + O….?”
Indirect: S + asked + O + if / whether + S + V + O ….

Ex: He asked: “Have you ever been to Ha Noi, Annie?”
—> He asked Annie whether / if she had ever been to Ha Noi.

  • Wh – question

Direct: S + V + (O): “Wh- + Aux. V + S + V1 + O ?”
Indirect: S + asked + O + Wh- + S + V + O.

Ex: “Where did you go last night, John?” the father asked.
→ The father asked John where he had gone the night before.

D. GERUND – DANH ĐỘNG TỪ (V-ING) :

Khi lời nói trực tiếp là lời đề nghị , chúc mừng, cảm ơn, xin lỗi, …động từ tường thuật cùng với danh động từ (V-ing) theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói trên.

  • Reporting Verb + V-ing + ….

Deny (phủ nhận), admit (thừa nhận), suggest (đề nghị), regret (nuối tiếc), appreciate (đánh giá cao, cảm kích)

Ex: Peter said: “I didn’t steal the pen.”
—> Peter denied stealing the pen.

“Why don’t we go out for a walk?” said the boy.
—> The boy suggested going out for a walk.

  • Reporting Verb + (Someone) + Preposition + V-ing + ….

thank someone for————> cám ơn ai về ….
accuse someone of————> buộc tội ai về …
congratulate someone on——> chúc mừng ai về ….
warn someone against———> cảnh báo ai về ….
dream of———————> mơ về …
object to——————–> chống đối về …
apologize someone for——–> xin lỗi ai về …
insist on——————–> khăng khăng dòi …
complain about—————> phàn nàn về …

Ex: “I’m happy to know that you have been promoted. Congratulations!”, Jim said to Mary.
—> Jim congratulated Mary on having beeb promoted.

I said to the boy: “Don’t play ball near the restricted area.”
—> I warned the boy agianst playing near the restricted area.

E. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU – TO-INFINITIVE :

Khi lời nói gián tiếp là một lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu, …động từ tường thuật cùng với động từ nguyên mẫu theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói này.

  • Reporting Verb + To-inf …

agree
demand
guarantee
hope
promise
swear
threaten
volunteer
offer
refuse
consent
decide

Ex: “I will lend you my pencil if you need it,” said my friend.
—> My friend offered to lend me her pencil if I needed it.

  • Reporting Verb + Object + To-inf …

ask
advise
command
expect
instruct
invite
order
persuade
recommend
remind
encourage
tell
urge
warn
want

Ex: “Don’t forget to turn off the lights,” I said to my sister.
—> I reminded my sister to turn off the lights.

# Lời đề nghị:
Would you / could you / Will you / Can you → asked + someone + to-inf
Would you mind / Do you mind + V-ing → asked + someone + to-inf

Ex: “Can you read the the message again?” she said.
—> She asked me to read the message again.

He said: “Would you mind giving me a ride, please?”
—> He asked me to give him a ride.

# Lời mời:
Would you like / Will you → invited someone + to-inf

Ex: “Will you go out with me tonight ?” he said.
—>He invited me to go out with him that night.

# Lời khuyên:
Had better / If I were you / Why don’t you → advised someone + to-inf

Ex: “If I were you, I would break up with her,” he said.
—> He advised me to break up with her.

F. CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP

Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện thì chỉ có câu điều kiện loại 1 là thay đổi về thì, câu điều kiện loại 2 và 3 vẫn giữ nguyên hình thức động từ của chúng.

Ex: “If I have time, I will call her,” he said.
—> He said that if he had time he would call her.

She said: “If I had enough patience, I wouldn’t wait this long.”
—> She said that if she had enough patience, she wouldn’t wait that long.

He said to me : “If I had killed you, I would have been set free.”
—> He told me that if he had killed me he would have been set free.

3. Câu chẻ ( Cleft Sentence)

Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như chủ ngữ, túc từ hay trạng từ

A. NHẤN MẠNH CHỦ TỪ (SUBJECT FOCUS) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + V + O …

Ex: My father collected these car models.
—> It was my father who collected these car models.

  • It + is / was + Noun (thing) + that + V + O …

Ex: His behaviors at the conference made me shocked.
—> It was His behaviors at the conference that made me shocked.

B. NHẤN MẠNH TÚC TỪ (OBJECT FOCUS) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who(m)/ that + S + V…

Ex: I came against my ex-girlfriend on the way to work.
—> It was my ex-girlfriend who(m)/that I met on the way to work.
* Khi nhấn mạnh chủ từ thì không dùng whom.

  • It + is / was + Noun (thing) + that + S + V …

Ex: My brother bought an old portrait of Elvis Presley from our neighbor.
→ It was an old portrait of Elvis Presley that my brother bought from our neighbor.

C. NHẤN MẠNH TRẠNG TỪ (ADVERBIAL FOCUS) :

  • It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …

Ex: – We went to Paris in October.
—> It was in Octoberthat we went to Paris.

D. CÂU CHẺ BỊ ĐỘNG (CLEFT SENTENCE IN THE PASSIVE) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + be + P.P…

Ex: Students gave that teacher a lot of bunches of flowers.
—> It was that teacher who was given a lot of bunches of flowers by Students .

  • It + is / was + Noun (thing) + that + be + P.P…

Ex: People are preparing for the annual festival.
—> It is the annual festival that are being prepared.

4. Câu hỏi đuôi (Tag question)

Câu hỏi đuôi gồm có hai phần: câu nói và phần đuôi ở dạng câu hỏi và được nối nhau bằng dấu “,”.

QUY TẮC :

  • Nếu ở câu nói là thể khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Đồng thời phải đảm bảo cả câu nói và phần đuôi đều cùng một thì.

Ex: She is a doctor, isn’t she ?
Cô ấy là bác sĩ, đúng chứ ?

  • Chủ từ là danh từ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế

Ex: People speak English all over the world, don’t they?
Người ta nói tiếng Anh khắp thế giới, đúng chứ ?

  • Đại từ bất định nothing, everything: được thay bằng “it”

Ex: Everything is ready, isn’t it?
Mọi thứ sẵn sàng rồi, đúng chứ ?

  • Các đại từ no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody: được thay bằng “they”

Ex: Somebody sent a message to me last night, didn’t they?
Ai đó đã gửi tin nhắn cho tôi tối qua, đúng chứ ?

  • Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they”

Ex: That is his bracelet, isn’t it?
Đó là vòng tay của anh ấy, đúng chứ?

  • Câu nói có chứa các từ phủ định thì phần đuôi khẳng định

Ex: He never comes late, does he?
Anh ta không bao giờ đến trễ, đúng chứ ?

  • Phần đuôi của “I AM” là “AREN’T I”

Ex: I am writing a letter, aren’t I?
Tôi đang viết thư, đúng chứ ?

  • Phần đuôi của “Let’s” là “SHALL WE”

Ex: Let’s go out tonight, shall we?
Hãy đi chơi tối nay đi!

  • Phần đuôi “WON’T YOU” để diễn tả lời mời

Ex: Have a piece of cake, won’t you?
Ăn một miếng bánh nhé!

  • Phần đuôi “WILL / WOULD / CAN / CAN’T YOU” để diễn tả lời yêu cầu lịch sự

Ex: Close the door, will you?
Làm ơn đóng cửa lại.

  • Phần đuôi của “ought to” là “SHOULDN’T”

Ex: She ought to go on a diet, shouldn’t she?
Cô ấy phải ăn kiêng, đúng chứ ?

5. Sử dụng COULD và BE ABLE TO

A. COULD: QUÁ KHỨ CỦA “CAN”, DÙNG ĐỂ DIỄN TẢ :

  • Khả năng nào đó trong quá khứ :

Ex: When I was two, I could count from 1 to ten.
Hồi tôi lên hai, tôi có thể đếm từ 1 đến 10.

  • Một lời yêu cầu lịch sự :

Ex: Could you show me the way to use this machine ?
Anh có thể chỉ tôi cách sử dụng cái máy này không ?

  • Khả năng sự việc hay hiện tượng gì có thể xảy ra trong tương lai nhưng không chắc chắn :

Ex: It could snow this afternoon.
Chiều nay tuyết có thể rơi.

B. BE ABLE TO: dùng để diễn tả khả năng/ năng lực như “COULD” hoặc khả năng thoát vượt qua một tình cảnh nào đó.

Ex: The player was hurt so badly that he was not able to move, but he was able to play to the end.
Cầu thủ bị thương nặng tới nỗi anh ấy còn không di chuyển được nhưng anh ấy đã xoay sở chơi đến hết trận.

6. Liên từ ( Conjunctions)

Các liên từ cặp đôi chung ta sẽ học gồm “both … and”, “not only … but also”, “either …or”, “neither … nor” và khi dùng những liên từ trên phải đảm bảo được tính chất song hành về cấu trúc, chức năng cũng như từ loại.

  • Both … and… : Vừa…vừa… / Lẫn…cả…

Ex: She is both young and enthusiastic. ( song hành : young và enthusiastic đều cùng là tính từ)
Cô ấy vừa trẻ vừa nhiệt huyết.

Both his father and his father are teachers. ( song hành : father và father đều cùng là danh từ)
Cả ba lẫn mẹ của anh ấy đều là giáo viên.
* Khi sử dụng “both… and…” ở chủ ngữ thì động từ luôn ở hình thức số nhiều.

  • Not only … but also … : không những/ không chỉ … mà còn …

He majors in not only translation but also intepretation.(song hành:translation và intepretation đều là danh từ)
Anh ấy chuyên về không những phiên dịch mà còn biên dịch nữa.

Korean dishes were not only hot but also spicy. ( song hành : hot và spicy đều cùng là tính từ)
Món Hàn không chỉ nóng mà còn cay nữa.

* Khi Not only … but also … nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ex: Not only his friends but also his brother gives him presents.

  • Either…or… : Hoặc…hoặc…

Ex: You can choose either the watch or the glasses ( song hành : watch và glasses đều cùng là danh từ)
Em có thể chọn hoặc đồng hồ hoặc mắt kính.

* Khi Either…or… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex: Either you or he is going to be on duty.

  • Neither …nor… : không … cũng không …

Ex: She likes neither tea nor coffee.  (song hành: tea và coffee đều là danh từ)
Cô ấy không thích trà cà phê cũng không.

* Khi Neither…nor… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex : Neither she nor I am going to attend his wedding.

7. Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinity)

A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

discontinue
finish
recommend
acknowledge
forgive
report
admit
dislike
give up (stop)
resent
advise
dispute
keep
(continue)
resist
allow
dread
keep on
resume
anticipate
permit
mention
risk
appreciate
picture
mind
object to
shirk
avoid
endure
miss
shun
be worth
enjoy
necessitate
suggest
escape
omit
support
celebrate
postpone
tolerate
confess
explain
practice
understand
consider
fancy
prevent
defend
fear
warrant
delay f
feel like
recall
detest
feign
recollect
It is no use : không ích gì
It is no good : không ích gì
waste / spend: lãng phí, bỏ ra (thời gian, tiền bạc)
have difficulty / trouble: gặp khó khăn/trở ngại
can’t help: không thể không
can’t stand / can’t bear: không chịu đựng nỗi
look forward to: mong chờ, mong đợi
It is (not) worth: đáng / không đáng
keep / keep on: tiếp tục
be busy :bận
be used to / get used to : quen

Ex: I have finished reading the book.
( Tôi đã đọc xong quyển sách rồi)

In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday.
(để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi ngày)

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…) và các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

Ex: After finishing my dinner, I watched TV.

He left without saying a word

B. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITY (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):
agree
demand
mean
seek
appear
deserve
need
seem
arrange
determine
neglect
ask
elect
offer
strive
attempt
endeavor
pay
struggle
beg
expect
plan
swear
can/can’t afford
fail
prepare tend
can/can’t wait
get
pretend
threaten
care
grow (up)
profess
turn out
chance
guarantee
promise
venture
choose
hesitate
prove
volunteer
claim
hope
refuse
wait
come
hurry
remain
want
consent
incline
request
wish
dare
learn
resolve
would like
decide
manage

Ex: I wish to go home right now.
( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

He will agree to pretend to date with me if I promise to do all the home work for him.
(Anh ấy sẽ châp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)

Các cấu trúc đi với Infinity :

  • It takes / took + O + thời gian + to-inf : Ai mất bao nhiều để làm việc gì

Ex: It takes me 15 minutes to walk from my house to my school.
( Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường)

  • It + be + adj + to-inf : làm … thì …

Ex: It is hard to learn by heart the lesson.
( Học thuộc lòng bài học thì khó)

  • S + V / be + too + adj / adv + to-inf : quá … để …

Ex: The coffee is too hot to drink.
Cà phê quá nóng để uống.

  • S + V + adj / adv + enough + to-inf : Đủ… để…

Ex: I don’t run fast enough to catch up with him.
Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.

  • S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember 512 kanji in Look and Learn book.
Tôi thấ nhớ hết 512 từ knji từ sác Look and Learn thì dễ.

C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :
begin
can’t bear
can’t stand
continue
hate
like
love
prefer
propose
start

Ex I started writing / to write the report 2 hours ago.
( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)

Let him be, you can continue introducing / to introduce new products.
(Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới)

D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

  • FORGET

I forgot to pick him up.
(Tôi quên đón anh ấy rồi.)
I forgot picking him up.
(Tôi quên việc đã đón anh ấy)

  • GO ON

He went on to work on this medical project.
(Anh ấy ngưng rồi tiếp tục làm dự án y học này.)
He went on work on this medical project.
(Anh ấy tiếp tục làm dự án y học này)

  • QUIT

She quit to work here.
(Cô ấy nghỉ việc chỗ khác để làm ở đây)
She quit working here.
(Cô ấy nghỉ việc ở đây.)

  • REGRET

I regret not seeing her off.
(Tôi hối hận đã không tiễn cô ấy.)
I regret to tell you that we can’t hire you.
(Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng bạn không được nhận.)

  • REMEMBER

She remembered to lock the door.
(Cô ấy quên khóa cửa.)
She remembered locking the door.
(Cô ấy nhớ là đã khóa cửa rồi.)

  • STOP

I stopped to buy something to drink.
(tôi dừng lại để mua gì đó uống.)
I stopped driving.
(Tôi đã dừng lái xe)

  • TRY

I tried to open the tape.
(Tôi cố gắng mở van nước)
I tried putting some sugar in the hotspot.
(Tôi thử bỏ miếng đường vào nồi lẩu)

  • NEED

I need to do my homework now.
( Tôi cần phải làm bài tập ngay bây giờ)
My homework needs done / to be done now.
( Bài tập của tôi cần phải được làm ngay bây giờ)

E. CÁC ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT :
Allow (Cho phép), Permit (cho phép), Advise (khuyên), Recommend (đề nghị) nếu theo sau là động từ thì động từ sẽ thêm “-ing”, còn nếu là túc từ rồi mới tới động từ thì động từ là “infinity”.

  • Allow / permit/ advise / recommend + O + to-inf             

Ex: They allow me to open a company.
Họ cho phép tôi mở công ty.

  • Allow / permit / advise / recommend + V-ing      

Ex: He recommends going to the dentist’s.
Anh ấy đề nghị đến nha sĩ.

Các động từ chỉ giác quan :

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-inf

Để diễn ta rằng chúng ta thấy, nghe,… toàn bộ hành động.

Ex: I saw him play soccer yesterday.
Tôi thấy anh ấy chơi đá banh hôm qua( tôi thấy từ lúc anh ấy bắt đầu đến khi anh ấy nghỉ)

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-ing

Để diễn tả rằng chúng chỉ thấy, nghe,… hành động lúc nó đang diễn ra.

Ex: I saw him play soccer yesterday.
Tôi thấy anh ấy đang chơi đá banh hôm qua( tôi thấy anh ấy đang chơi, không biết anh ấy bắt đầu hay kết thúc khi nào)

8. Thể bị động ( The passive voice)

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :
S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu.
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
  • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

Ex: My father(S) hunted(V) a deer(O).
—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)

I(S) am feeding(V) a rabbit(O).
—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S).

Thể bị động đặc biệt với các động từ chỉ ý kiến: say, think, know, report, believe…

  • Chủ động :

People (they) + say (said) + that S2 + V2 + O2

Ex: They say that American was discovered by Colombus.

  • Bị động :

It + is / was + said + that S2 + V2 + O2

Ex: It is said that American was discovered by Colombus.

S2 + am/ is/ are or was/ were + said + to-inf / to have + V3

Ex: American is said to have been discovered by Colombus.

Với những điểm ngữ pháp tiếng Anh tiêu biểu lớp 11 ở trên, chúc các bạn sẽ ngàng càng học tốt!

TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 10

0
Tom-tat-ngu-phap-tieng-Nhat-lop-10

Nhằm giúp các bạn có cái nhìn tổng quan cũng như ôn tập lại kiến thức ngữ pháp lớp 10, sau chúng đây tôi xin giới thiệu đến các bạn tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 đầy đủ, ngắn gọn mà xúc tích. Mời các bạn cùng xem qua nhé!

1. Các thì trong tiếng Anh

A . THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) :
Công thức :

  • – Câu khẳng định :

S + V(s/es) ….

S am/is/are ….

  • Câu phủ định  :

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

  • Câu nghi vấn  :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.
Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

  • Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).
  • Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex : Mary often gets up early in the morning.
(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

  •  Diễn tả một sự thật hiển nhiên  :

Ex: The sun rises in the east and sets in the west.
Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Dấu hiệu nhận biết :

Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ).

Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

Ex: He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)
He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)

B. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

  • Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.
Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.
Đại từ “I” thì đi với “am”.

Các thêm -ing:

  • Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Ex: Ride –> Riding

  • Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ex: run –> running

  • Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng :

  • Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex: I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)
My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

  • Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

Dấu hiệu nhận biết :

Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay).

C. THI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

  • Câu phủ định :

S + have/ has not + V3/V-ed…

  • Câu nghi vấn :

Have/ has + S + V3/V-ed…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)
– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

  • Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

  • Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

D. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) :

Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + V2 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + didn’t + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Did + S + V-inf …..?

Cách thêm -ed :

  • Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: fit –> fitted

  • Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: per’mit –> permitted

  • Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Ex: Study –> Studied

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết :
Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.

E. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS TENSE ):
Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

  • Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

  • Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Dấu hiệu nhận biết :
At that moment ( vào lúc đó), at that time ( vào lúc đó), at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua), at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua), all day yesterday ( suốt ngày hôm qua), all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ, whe whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

F. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

  • Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Cách dùng :

  • Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.
(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết :
Before / by the time ( trước khi)

G. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

  • Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

  • Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex: – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)
– I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

Dấu hiệu nhận biết :
Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

H. THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

  • Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

  • Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

Cách dùng:

  • Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me?
( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

  • Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain.
( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

I. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :
Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

  • Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House. (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng.

J. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE) :
Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

  • Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed....

  • Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Cách dùng:

  • Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years.
(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

2. Các hình thức so sánh tính từ và trạng từ

A. SO SÁNH BẰNG :
Công thức :

  • Tính từ :

S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….
* Linking verbs : feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

Ex: Julia is as tall as Hoja. ( Julia cao bằng Hoja)
This song sounds as good as that song. ( Bài này nghe hay như bài kia)

  • Trạng từ :

S1 + V + as ADV as + S2 …..

Ex: I can swim as fast as the teacher. ( Mình có thể bơi nhanh bằng thầy đó)

* Hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

Trong dạng phủ định chúng ta phải dùng “so”, vẫn có thể dùng “as” nhưng nếu đó là trong văn nói giao tiếp không trang trọng.

Ex: He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá banh giỏi bằng mấy người anh của mình)

B. SO SÁNH HƠN :
Công thức :

  • Tính từ hay trạng từ ngắn :

S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …
* Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết

Ex : He is/runs faster than me/I. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)
I study harder than her/she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)
My ruler is longer than yours. ( Thước của tôi dài hơn của bạn)

Tính từ và trạng từ dài :

S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …
* Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên

Ex: My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của anh)
He drives more careful than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

C. SO SÁNH NHẤT :
Công thức :

  • Tính từ hay trạng từ ngắn :

S1 + be/V + ADJ/ADV + est …
* Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết

Ex: I am the tallest student in my class. ( Em là người cao nhất lớp)

  • Tính từ và trạng từ dài :

S1 + be/V + the most  ADJ/ADV  …
* Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên.

Ex: Susan is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Han)
Among my best friends, Nathan plays the violin the best. ( Trong mấy người bạn thân cảu tôi, Nathan chơi vi-ô-lông giỏi nhất)

3. Thể bị động

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :
S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu.
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
  • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

Ex: My father(S) hunted(V) a deer(O).
—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)

I(S) am feeding(V) a rabbit(O).
—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S).

4. Câu điều kiện

A. ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC CÓ THỂ XẢY RA TRONG TƯƠNG LAI)
Công thức :

If + S + V(present), S + will + V-inf ….
*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I have free time, I will go out with you.

(Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

B. ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI)
Công thức :

If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….
*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

(Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

If I stayed at home now, my mom would force me to do the homework.

(Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

C. ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG QUÁ KHỨ)
Công thức :

If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….
*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

(Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

# Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

(Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

5. Câu tường thuật (Reported Speech)

Những động từ thường dùng trong câu tường thuật : said, told, thought, announced.
Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

  • Ngôi:

Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu.
Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu.
Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

  • Thì:

Đơn giản chỉ cần lùi về một thì : hiện tại chuyền về quá khứ ( work–>worked, am/is/are working—>was/were working, has/have worked—>had worked, has/have been working—>had been working); quá khứ chuển về quá khứ hoàn thành (worked—>had worked, was/were working—>had been working); quá khư hoàn thành giữ nguyên; các modal verb( can—>could, will—>would, shall—>should, may—>might, must—>had to).

  • Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

today———–> that day
tonight———> that night
next week ——> the week after
tomorrow ——-> the day after
now————-> then
ago————-> before
this————> that
these———–> those
yesterday ——> the day before
last week ——> the week before
here ———–> there

Ex: He said to me ” I split up with my girlfriend yesterday”
—> He told me that he had split up with his girlfriend the day before.

6. Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

A. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH:

  • Dùng để bỗ nghĩa cho danh từ đứng trước và không thể thiếu vì nếu thiếu thì câu sẽ trở nên không rõ nghĩa.

Ex: I’ve just met a man. He cheated John last week.
—> I’ve just met the man who/that cheated John last week.
*Nếu thiếu cụm trên chúng ta sẽ không biết người đàn ông đó là ai.

B. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH:

  • Dùng đển bổ nghĩa phụ thêm cho danh từ đứng trước nên dù không có nó, câu văn vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “,”.

Ex: Tony Stark, who is the Iron man, is the greatest inventor in Marvel.
* Trong mệnh đề quan hệ không xác định, chúng ta không được dùng “that”.

# Ngoài ra mệnh đề quan hệ còn có thể bổ nghĩa cho cả một mệnh đề khác.
Ex: His mother was dead, which was a blow to him.
( Việc mẹ anh ấy chết là một cú sốc với anh ấy).
* Trong trường hợp này, chúng ta chỉ được dùng “which”.

# Trong mệnh đề quan hệ :
Who thay thế cho người
Which thay thế cho vật hoặc hiện tượng
That có thể thay thế cả “Who” và “That” nhưng trong một số trường hợp nêu trên thì không.

6. Cách sử dụng Though, Although, Even though, Despite và In spite of

Tất cả 5 từ trên đều có nghĩa là “mặc dù”, tuy nhiên lại có cách dùng khác nhau chia theo 2 nhóm :

A. THOUGH, ALTHOUGH, EVEN THOUGH :
Theo sau THOUGH, ALTHOUGH và EVEN THOUGH là một mệnh đề.

Ex: Though/ although/ even though I studied over night, I couldn’t pass the exam.
( Mặc dù tôi đã học cả đêm nhưng tôi vẫn không đậu)
* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

B. DESPITE VÀ IN SPITE OF :
Khác sau 3 từ trên, theo sau DESPITE VÀ IN SPITE OF là danh từ hoặc động từ thêm -ing.

Ex : Despite/ In spite of her efforts, she can’t quit smoking.
( Mặc dù cô ấy có công gắng nhưng cô ấy vẫn không bỏ thuốc được)
* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

# Chúng ta có thể biến đổi một tí để sau DESPITE và IN SPITE OF là mệnh đề bằng cách như sau :

Despite/ In spite of the fact that she has made a lot of efforts, she can’t quit smoking.

7. Diễn tả mục đích

Để diễn tả mục đích chúng ta sẽ dùng TO, SO THAT, IN ORDER THAT, SO AS TO và IN ORDER TO, và được chia thành 2 nhóm sau :
A. SO THAT VÀ IN ORDER THAT :
Theo sau 2 từ trên là một mệnh đề.
Ex: She has been working hard so that/ in order that she can save enough money to cure her mother’s rare disease.
( Cô ấy làm việc chăm chỉ để cô ấy có thể dành dạm đủ tiền chữa căn bệnh hiểm nghèo của mẹ mình)
B. TO , SO AS TO VÀ IN ORDER TO :
Theo sau 3 từ trên là động từ nguyên mẫu (V-inf).
Ex I want to take the IELTS test to/ in order to/ so as to know how well my English is.

8. Cách dùng should

Chúng ta dùng “should” khi ta muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó và “should” thường được dịch là “nên”.

Cấu trúc : S + should (not) + V-inf ….

Ex: You should go on diet now.
( Em nên ăn kiêng đi)

You shouldn’t take a shower right after eating too much.
( Bạn không nên tắm ngay sau khi ăn quá nhiều)

9. Tính từ thái độ (Adjectives of attitude)

A. HÌNH THỨC HIỆN TẠI PHÂN TỪ (-ING):

Để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói.

Ex : The book is thrilling.
( Người nói thấy quyển sách cuốn hút)

B. HÌNH THỨC QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (-ED) :

Diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó.

Ex: I am keen on this movie.
(Tôi thích bộ phim này)

10. Gerund and Infinity

A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

discontinue
finish
recommend
acknowledge
forgive
report
admit
dislike
give up (stop)
resent
advise
dispute
keep
(continue)
resist
allow
dread
keep on
resume
anticipate
permit
mention
risk
appreciate
picture
mind
object to
shirk
avoid
endure
miss
shun
be worth
enjoy
necessitate
suggest
can’t help
escape
omit
support
celebrate
postpone
tolerate
confess
explain
practice
understand
consider
fancy
prevent
defend
fear
warrant
delay f
feel like
recall
detest
feign
recollect

Ex: I have finished reading the book.
( Tôi đã đọc xong quyển sách rồi)

In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday.
(để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi ngày)

B. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITY (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):
agree
demand
mean
seek
appear
deserve
need
seem
arrange
determine
neglect
ask
elect
offer
strive
attempt
endeavor
pay
struggle
beg
expect
plan
swear
can/can’t afford
fail
prepare tend
can/can’t wait
get
pretend
threaten
care
grow (up)
profess
turn out
chance
guarantee
promise
venture
choose
hesitate
prove
volunteer
claim
hope
refuse
wait
come
hurry
remain
want
consent
incline
request
wish
dare
learn
resolve
would like
decide
manage

Ex: I wish to go home right now.
( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

He will agree to pretend to date with me if I promise to do all the home work for him.
(Anh ấy sẽ châp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)

C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :
begin
can’t bear
can’t stand
continue
hate
like
love
prefer
propose
start

Ex I started writing / to write the report 2 hours ago.
( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)

Let him be, you can continue introducing / to introduce new products.
(Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới)

D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

  • FORGET

I forgot to pick him up.
(Tôi quên đón anh ấy rồi.)
I forgot picking him up.
(Tôi quên việc đã đón anh ấy)

  • GO ON

He went on to work on this medical project.
(Anh ấy ngưng rồi tiếp tục làm dự án y học này.)
He went on work on this medical project.
(Anh ấy tiếp tục làm dự án y học này)

  • QUIT

She quit to work here.
(Cô ấy nghỉ việc chỗ khác để làm ở đây)
She quit working here.
(Cô ấy nghỉ việc ở đây.)

  • REGRET

I regret not seeing her off.
(Tôi hối hận đã không tiễn cô ấy.)
I regret to tell you that we can’t hire you.
(Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng bạn không được nhận.)

  • REMEMBER

She remembered to lock the door.
(Cô ấy quên khóa cửa.)
She remembered locking the door.
(Cô ấy nhớ là đã khóa cửa rồi.)

  • STOP

I stopped to buy something to drink.
(tôi dừng lại để mua gì đó uống.)
I stopped driving.
(Tôi đã dừng lái xe)

  • TRY

I tried to open the tape.
(Tôi cố gắng mở van nước)
I tried putting some sugar in the hotspot.
(Tôi thử bỏ miếng đường vào nồi lẩu)

11. Các điểm ngữ pháp khác

It was not until + (mốc thời gian) + that S + V2/ed …..

Cấu trúc ngữ pháp trên có nghĩa là ” mãi cho tới khi …”

Đây là một cấu trúc đặc biệt dành cho tiếng Anh lớp 10, cùng xem qua ví dụ để hiểu hơn nhé.

Ex: It was not until midnight/ 12 o’clock that he arrived home.
(Mãi cho đến nữa đêm / 12 giờ thì anh ấy mới về tới nhà)

 

Mong rằng với các điểm ngữ pháp đã được hệ thống ở trên, các bạn sẽ học thêm cũng như củng cố hơn kiến thức của mình nhé! Chúc các bạn thành công!

Top 10 trung tâm dạy tiếng Nhật hiệu quả tại TP. HCM

0

“Học tiếng Nhật ở đâu tốt tại TPHCM?” là câu hỏi được nhiều bạn có ý định ôn luyện Nhật ngữ thắc mắc. Bài viết này, Edu2Review sẽ giúp bạn giải đáp nghi vấn này!

Bài viết dưới đây mình đưa ra ý kiến tổng quan về những trung tâm, trường dạy tiếng Nhật lớn nhỏ uy tín nhất tại thành phố Hồ Chí Minh, qua đó, hy vọng các bạn chọn lựa phù hợp với điều kiện của bạn và từ đó có môi trường thích hợp để học tiếng Nhật tốt.

1. Sakura

Sakura là trường Nhật ngữ được xem là nơi giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa Nhật đầu tiên tại TP.HCM. Và tính đến nay, trường đã đưa được gần 400 học sinh Việt Nam sang Nhật du học.
Học phí ở đây có thể xem là cao nhất so với những trường còn lại. Điểm mạnh của Sakura là giao tiếp, nhưng ngược lại kanji ở đây không được bài bản cho lắm.

  • Địa chỉ: 228 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.6, Q.3
  • Điện thoại: (08) 3932 0750

2. Ngoại ngữ Đông Du

Trường Đông Du được đánh giá là khá đồng bộ cả bốn chức năng: vững văn phạm, mạnh đàm thoại, khá về luận, đọc rất tốt, và đặc biệt là giỏi về Hán tự.
Trường có phương pháp dậy Hán tự rất độc đáo giúp học viên học Hán tự khá dễ dàng, nhớ lâu và tốn ít thời gian. Bên cạnh đó, trường cũng mở các lớp ôn tập toán, lý, hóa, sinh bằng Nhật ngữ theo chương trình của Nhật Bản, dành riêng cho sinh viên muốn đi du học.
Về học phí thì được đánh giá rất phù hợp với sinh viên. Một điều rất đáng quan tâm đúng không.
Địa chỉ: – Trụ sở chính: 43D/46 Hồ Văn Huê, P.9, Q.Phú Nhuận
Điện thoại: (08) 3845 3742
– Chi nhánh 1: 105 Hồ Thị Kỷ, P.1, Q.10
Điện thoại: (08) 3833 7244
– Chi nhánh 2: 108 Bàu Cát 2, P.12, Q.Tân Bình
Điện thoại: (08) 3949 0895
– Chi nhánh 3: 22B Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.9, Q.Bình Thạnh
Điện thoại: (08) 6285 3734
– Chi nhánh 4: 275 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3
Điện thoại: (08) 3930 9644
– Chi nhánh 5: 167 Lê Lợi, Q.Hải Châu, TP.Đà Nẵng
Điện thoại: (051) 1384 3782

3. Trường Nhật Ngữ Đông Kinh

Trường Nhật Ngữ Đông Kinh quy tụ đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Nhật đáp ứng được các nhu cầu đó. Các giáo viên Nhật và giáo viên Việt Nam có chuyên môn đã tu nghiệp tại Nhật đang đứng trên bục giảng là những người nhiệt tình trong giảng dạy và giàu kinh nghiệm.
Phương châm của trường Nhật Ngữ Đông Kinh là “học và ứng dụng”, chúng tôi tổ chức các khoá học dựa trên tinh thần “Nhật ngữ dành cho mọi người” , các học viên sau khi hoàn tất chương trình học sẽ có khả năng giao tiếp tốt và phát âm đúng ngữ điệu của người bản xứ, hiểu được nhiều về văn hóa Nhật và cuộc sống của người Nhật
Địa chỉ: 535 Nguyễn Tri Phương, P.8, Q.10
Điện thoại: (08) 3957 0747

4. Trường Nhật Ngữ Hướng Minh

Nhật Ngữ HƯỚNG MINH hiện tại là một trong 5 trung tâm đào tạo tiếng Nhật chất lượng và uy tín tại Tp. HCM. Hướng Minh hiện là đối tác liên kết về chương trình & đào tạo của Viện Nhật Ngữ YIC Kyoto (Nhật Bản). Giáo trình tại trung tâm được biên soạn và xây dựng giúp cho người Việt học tốt tiếng Nhật.
– Tiếng Nhật giao tiếp & ứng dụng là điểm mạnh và khác biệt ở Nhật Ngữ HƯỚNG MINH. Giúp học viên hoàn thiện kỹ năng nghe & nói (là 2 kỷ năng mà đa số học viên khá yếu). Phát âm chuẩn.

Thông tin liên hệ:
Cơ sở chính: 09 Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10, Tp.HCM
Chi nhánh Thủ Đức: 53 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu , Quận Thủ Đức
Chi nhánh Quận 4: 124 Khánh Hội, Phường 5, Quận 4
Chi nhánh Gò Vấp : 47 Trần Thị Nghỉ, phường 7, quận Gò Vấp (gần ngã 6 Quang Trung)
Điện thoại: (08) 710 88877
Email: support@huongminh.edu.vn

5. Trường Nhật ngữ WAKABA

Trường Nhật ngữ Wakaba là một trong những địa chỉ đào tạo tiếng Nhật có chất lượng tại TP.HCM. Wakaba là đơn vị đào tạo tiếng Nhật cho các công ty hàng đầu của Nhật và Việt Nam như: Vietnam Airlines, HPT, Tosa Denshi, Caravelle Hotel, Mitani Sangyo… và được sự tin cậy của đối tác.
Ngoài ra, Wakaba còn hợp tác với các trường đại học và trường dạy tiếng Nhật tại Nhật Bản để phát triển module hỗ trợ việc dạy – học tiếng Nhật trên nền ứng dụng Multimedia để khắc phục những khuyết điểm của phương pháp dạy truyền thống
Địa chỉ: 39 Trương Quốc Dung, P.8, Q.Phú Nhuận
Điện thoại: (08) 3844 0865

6. Trường Nhật Ngữ Hoa Mai

Trường Nhật Ngữ Hoa Mai đã và đang là một trong những cơ sở đào tạo từ cơ bản đến nâng cao cho những sinh viên, học sinh, công chức, các thương gia có nhu cầu học tiếng Nhật, muốn tìm hiểu về văn hoá Nhật Bản, muốn đi du học tại Nhật Bản, muốn làm việc với người Nhật, sử dụng tiếng Nhật trong đàm phán kinh doanh. Trường là trung tâm chuyên về tiếng Nhật với đội ngũ giáo viên dày dạn kinh nghiệm, cơ sở vật chất tốt. Là nơi lý tưởng để các bạn gửi gắm niềm tin

Khóa học tiếng anh căn bản cho người mất gốc

0

tiếng anh cơ bản cho người mất gốc

Bạn đã học tiếng Anh lâu ngày nhưng hầu như không bao giờ sử dụng và bây giờ đã quên hết ?
Bạn mới học tiếng Anh lần đầu nhưng không biết bắt đầu từ đâu ?
Bạn bị mất gốc tiếng Anh ?
Và bạn THỰC SỰ CẦN cải thiện khả năng tiếng Anh hiện tại của mình một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất ?

Hãy đến letstalkenglishcenter.com và trải nghiệm  khóa học tiếng anh cho người mất gốc hiệu quả như thế nào nhé.
Tại letstalkenglishcenter.com, tất cả các khóa học được xây dựng nhằm Phát triển tư duy Ngôn ngữ tự nhiên của học viên, dựa trên phương pháp giảng dạy chuyên nghiệp với bề dày kinh nghiệm sẽ giúp hàng ngàn học viên tiến bộ.

Khóa học này sẽ giúp bạn phục hồi toàn bộ kiến thức tiếng Anh cơ bản đã mất, về cả từ vựng, ngữ pháp, phát âm chuẩn và khả năng nghe tiếng Anh để có thể tự tin sử dụng thành thạo Tiếng Anh.

Các Trung Tâm Anh Ngữ Ở Hà Nội

0

Thủ đô Hà Nội ngày càng phát triển mạnh mẽ với mật độ dân số ngày càng đông, nhu cầu học anh văn lại rất cần thiết với thời kỳ kinh tế thị trường vì vậy việc học tiếng anh vô cùng quan trọng, việc lựa chọn trung tâm uy tín để học cũng không hề dễ chút nào. Chúng tôi xin chia sẻ bạn đọc tại Hà Nội danh sách các trung tâm anh ngữ ở Hà Nội với mong muốn bạn sẽ tìm được trung tâm anh ngữ ưng ý nhất tại đây.

1. Trung Tâm Anh ngữ Jaxtina

trung-tam-tieng-anh-jaxtina
Jaxtina là trung tâm dạy Tiếng Anh uy tín tại Hà Nội với số lượng học viên ngày càng tăng cao. Jaxtina áp dụng chương trình đào tạo GIỎI TOÀN DIỆN 4 kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết đầu tiên tại Việt Nam. Trung tâm Jaxtina rất phù hợp cho các bạn muốn phát triển đều 4 kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết và cũng là địa điểm hoc tiếng Anh uy tín cho người mới bắt đầu. Học phí Jaxtina cũng vừa phải phù hợp với sinh viên từ 3.5 triệu – 4.5 triệu / khóa.
Tại Hà Nội bạn có thể đăng ký học với Jaxtina theo địa chỉ sau:

  • Địa chỉ 1: Số 69 ngõ 40 Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
  • Địa chỉ 2: Số 35A ngõ 82 chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội.
  • Địa chỉ 3: Số 10 Nguyễn Khả Trạc, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Địa chỉ 4: Số 112 Chiến Thắng, Hà Đông, Hà Nội
  • Điện thoại: 0917 850 647 (24/7) – 04 3869 0666 (Giờ hành chính từ thứ 2-6)
  • Website: jaxtina.com

2. Trung tâm anh ngữ ATEN

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 7

Trung tâm anh ngữ ATEN thành lập vào năm 2009 tính đến nay đã được 7 năm. Với 7 năm ATEN đã đạt được rất nhiều thành tựu lớn với tổng cộng 9 trung tâm cả ở Hà Nội và TPHCM. Thành công như vậy một phần nhờ vào đội ngũ giáo viên giỏi, cơ sở vật chất tốt.

Học phí tham khảo khóa học giao tiếp tại ATEN:  2.400.000/ 1 khóa

  • Địa chỉ: 286 Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Website: aten.edu.vn

3.Trung tâm anh ngữ Equest

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 2

EQuest Education được thành lập đội ngũ giáo viên giỏi từ Mỹ, Anh, Australia, Hà Lan. Trung tâm chuyên đào tạo Anh ngữ trong cách lĩnh vực sau:

  • Tư vấn du học
  • Anh văn doanh nghiệp
  • Luyện thi chứng chỉ quốc tế TOEFL, GRE, TOIEC, GMAT, SAT

Giá học phí tại EQUEST 50 000 – 75 000 VND/ 1giờ.

  • Địa chỉ: 207 Xã Đàn, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại:04 7305 0779
  • Website:equest.edu.vn

4. Trung tâm anh ngữ VUS

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 10

Trung tâm anh ngữ VUS cũng là một để cử vào danh sách những trung tâm uy tín nhất tại Hà Nội. Đội ngũ giáo viên giỏi với 100% giáo viên nước ngoài, cơ sở vật chất hiện đại, phòng học trang bị những trang thiết bị hiện đại nhất. VUS giảng dạy đa dạng từ Anh văn căn bản đến Anh văn nâng cao du học. Thế mạnh của trung tâm là đào tạo Anh văn thiếu nhi tạo nền tảng cho trẻ ngay từ nhỏ.

  • Địa chỉ: Tòa nhà Golden Palace, Lê Văn Lương, Trung Hòa Nhân Chính, Hà Nội
  • Điện thoại: 04 3388 1199
  • Website: vus.edu.vn

5. Trung tâm anh ngữ Language Link

Language Link đã có 13 năm hoạt động tại Việt Nam và trở thành lựa chọn hàng đầu với mọi đối tượng học viên từ tư vấn du học đến các giải pháp Anh ngữ từ cá nhân cho đến tổ chức.

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 4

Language Link có các chương trình đào tạo:

  • Tiếng Anh trẻ em
  • Tiếng Anh giao tiếp
  • Tư vấn anh văn doanh nghiệp
  • Luyện thi các chứng chỉ quốc tế (IELTS, TOEFL iBT)
  • Tiếng Anh thương mại

Giá học phí tham khảo tại Language Link vào khoảng 100 000 – 120 000 VND /1 giờ học.

  • Địa chỉ: 80 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 04 3776 3388
  • Website: languagelink.edu.vn

6. Trung tâm anh ngữ Oxford

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 8

Anh ngữ Oxford áp dụng chuẩn Anh ngữ của đại học Vương quốc Anh vào trong giảng dạy. Các chương trình đào tạo tại Anh ngữ Oxford:

  • Tiếng Anh giao tiếp
  • Luyện thi chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, SAT.

Học phí tham khảo tại OXFORD:  120 000 – 140 000 VND/ 1 giờ.

  • Địa chỉ: 6 / 28 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 04 3856 3886
  • Website: oxford.edu.vn

7. Trung tâm anh ngữ Cleverlearn

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 5

Cleverlearn cũng là một tổ chức giáo dục đa quốc gia đào tạo hiệu quả tại Hà Nội. Với cơ sở vật chất, trang thiết phục vụ giảng dạy hiện đại và những phương pháp giáo dục được nghiên cứu mang lại hiệu quả cao cho học viên. Cleverlearn tự tin cam kết chất lượng đầu ra cho học viên.
Các chương trình đào tạo tại Cleverlearn:

  • Luyện thi chứng chỉ (TOEIC, TOEFL iBT, IELTS)
  • Tiếng Anh thông dụng
  • Tiếng Anh thương mại

Giá học phí tham khảo tại Cleverlearn: 110 000 – 130 000 VND/ 1 giờ.

  • Địa chỉ: Nguyễn Thị Định, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 04 3221 6188
  • Website: cleverlearnvietnam.vn

8. Trung tâm anh ngữ Apollo

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 6

Với hơn 10 năm hoạt động giáo dục tại Việt Nam anh ngữ Apollo cũng là trung tâm rất nổi tiếng. Với mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo anh ngữ hàng đầu tại Việt Nam. Apollo giảng dạy đa dạng từ anh văn thiếu nhi tới anh văn người lớn nhưng tập trung vào đào tạo anh văn thiếu nhi.

  • Địa chỉ: 165 Thái Hà, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 04. 73098882
  • Website: apolloedutrain.com

9. Trung tâm anh ngữ ILA

Trung tâm anh ngữ ILA chắc chắn sẽ nằm trong top những trung tâm anh ngữ hàng đầu Hà Nội. Vì những lí do sau: đào tạo hiệu quả, cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giáo viên giỏi

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 9

ILA đạo tạo Anh ngữ mọi cấp độ, luyện thi tất cả các chứng chỉ anh ngữ quốc tế, liên kết du học.

  • Địa chỉ: 6 Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại:04 2220 1666
  • Website: ila.edu.vn

10.Trung tâm anh ngữ ACET

Danh sách trung tâm anh ngữ ở Hà Nội 3

ACET là trung tâm  Anh ngữ chuyên luyện thi IELTS chất lượng hàng đầu tại Hà Nội. Với chương trình đào tạo hiệu quả, cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết cho các bạn sinh viên khi đi du học. Chương trình đào tạo ACET : Anh ngữ học thuật và luyện thi IELTS.
Giá học phí tại luyện thi IELTS tại ACET vào khoảng  100 000 VND/  1 giờ học

  • Địa chỉ: Số 1 Đào Duy Anh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 04 3574 6950
  • Website: acet.edu.vn

Kết Luận :

Như vậy bài viết trên đã giúp các bạn tiết kiệm được một chút thời gian cho việc tìm hiểu về các trung tâm uy tín ở Hà Nội. Bây giờ các bạn có thể tự tin về những lựa chọn tối ưu hơn cho việc chọn các trung tâm học anh ngữ tại Hà Nội, việc học anh ngữ đang thật sự cần thiết sẽ là tiền đề giúp Hà Nội phát triển về mọi mặt. Danh sách các trung tâm anh ngữ ở Hà Nội sẽ là thông tin tham khảo rất hữu ích để bạn có thể chọn ra trung tâm anh ngữ phù hợp. Chúc bạn học anh ngữ thành công và hiệu quả.

Trung Tâm Anh Ngữ Let’s Talk Biên Hòa

0

Trung Tâm Anh Ngữ Let’s Talk

Anh Ngữ Let’s Talk chính được thành lập vào năm 2011 tại Biên Hòa, qua hơn 6 năm hình thành và phát triển Let’s Talk đã trở thành trong những trung tâm anh ngữ ở Biên Hòa uy tín nhất.

Các Khóa Học Đào Tạo tại Biên Hòa, Đồng Nai :

  • Tiếng Anh Mẫu Giáo ( từ 3 – 6 tuổi)
  • Tiếng Anh Thiếu Nhi
  • Luyện Thi TOIEC
  • Học Kèm Tiếng Anh

Thông Tin Liên Hệ Trung Tâm Anh Ngữ Let’s Talk

  • Phone: +84 61 3918 093
  • Bản đồ tới Anh Ngữ Let’s Talk: Xem Bản đồ
  • Website: anhnguletstalk.edu.vn
  • 146 Phan Đình Phùng,
    Quang Vinh, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam
  • Post code : 810000

Các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức

0
Các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức

Việc luyện thi TOEIC tại Thủ Đức càng trở nên dễ dàng khi tại đây có rất nhiều trung tâm uy tín chuyên luyện thi chứng chỉ này. Anh ngữ Let’s talk cung cấp danh sách các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức để các bạn có thể tham khảo.

Trung tâm Thầy Giảng – Cô Mai

Các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức 1

Trung tâm luyện thi Giảng- Mai luyện thi TOEIC đã hơn  7 năm tại Thủ Đức. Trung tâm đã giảng dạy cho hàng ngàn học viên luyện thi chứng chỉ TOEIC. Danh tiếng trung tâm được xây dựng nhờ vào chất lượng luyện thi tại đây. Ngoài ra trung tâm còn được học viên cũ quảng cáo rất nhiều.

  • Địa chỉ: 53 Chương Dương, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức
  • Học phí chỉ 500.000 1 tháng.
  • Website: gmtoeic.com

Trung tâm Anh Ngữ TOME

Các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức 2

Anh ngữ TOME là trung tâm luyện thi TOEIC nhiều năm kinh nghiệm tại Thủ Đức, với đội ngũ nhân viên, giảng viên giàu kinh nghiệm. Chương trình giảng dạy được xây dụng phù hợp dành cho mọi cấp độ luyện thi.

Anh ngữ TOME luôn tự tin sẽ đem lại những điều tốt nhất nhằm giúp học viên đạt được mục tiêu như mong muốn khi luyện thi tại trung tâm

  • Địa chỉ: 70A, đường, Linh Đông, Thủ Đức, Hồ Chí Minh
  • anhngutome.edu.vn
  • Học phí chỉ 550.000/ 1 tháng.

Ngoại ngữ ĐH SPKT

Các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức 3

Ngoại ngữ đại học sư phạm kỹ thuật thường xuyên tổ chức các khóa học luyện thi từ sơ cấp đến nâng cao. Các lớp cơ bản TOEIC từ 0- 350 đ học viên sẽ được hệ thống lại kiến thức căn bản. Tại lớp luyện thi học viên sẽ được trang bị tất cả những kiến thức đầy đủ để bạn có thể thi đậu TOEIC ít nhất 500 điểm.

  • Địa chỉ: 1 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Linh Chiểu, Thủ Đức
  • hcmute.edu.vn
  • Học phí: 600.000/ tháng

Thầy Phát – Cô Hiền

Các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức 4

Trung tâm luyện thi TOEIC thầy Phát- Cô Hiền cũng là một trong những trung tâm dạy TOEIC uy tín tại Thủ Đức. Trung tâm là địa chỉ tin cậy cho các bạn sinh viên tại đại học Ngân Hàng, ĐH SPKT TPHCM…. Giá học phí ở đây cũng rẻ mà lại đảm bảo chất lượng.

  • Địa chỉ: SỐ 86A, ĐƯỜNG 17, P. LINH CHIỂU, Q. THỦ ĐỨC (Cổng Sau ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG)
  • toeicthuduc.edu.vn
  • Học phí chỉ 500.000/ 1 tháng.

Anh ngữ Tôi tự học

Các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức 5

Lớp luyện thi TOEIC chất lượng cao tại Anh ngữ Tôi Tự Học
giúp học viên rút ngắn thời gian học mà vẫn đảm bảo chất lượng. Bạn sẽ nắm rõ chiến thuật làm bài hiệu quả cho từng phần qua những kinh nghiệm được đúc kết qua nhiều năm giảng dạy. Trung tâm Anh ngữ Tôi Tự Học tự hào mang đến niềm tin về chất lượng cho học viên.

  • Địa chỉ: 87 Hoàng Diệu 2, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức
  • Website: tuhocanhvan.com
  • Học phí : 600.000 VNĐ/ tháng

Danh sách Các trung tâm luyện thi toeic ở Thủ Đức được chúng tôi tổng hợp dựa vào chất lượng giảng dạy, chất lượng của giáo viên, cũng như thâm niên của trung tâm đó. Rất mong danh sách này sẽ giúp ích nhiều cho bạn.

Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội

0

Chứng chỉ TOEIC là chứng chỉ rất quan trọng cho rất nhiều bạn trẻ. Nó là thước đo kiểm tra khả năng anh ngữ của bạn. Ngoài ra có chứng chỉ TOEIC với điểm số cao chắc chắn bạn sẽ được nhà tuyển dụng. Anh ngữ Let’s Talk xin chia sẻ các trung tâm chuyên luyện thi TOEIC hiệu quả tại Hà Nội qua bài viết “Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội”. Mong rằng sẽ giúp ích nhiều cho các bạn đang muốn tìm trung tâm luyện thi TOEIC tại Hà Nội.

Anh ngữ Bristish Coucil

Anh ngữ Bristish Coucil luôn trung tâm Anh ngữ uy tín nhất tại Hà Nội. Là tổ chức duy nhất được tổ chức thi chứng chỉ IELTS tại Việt Nam do đó Bristish Coucil luôn là địa chỉ hàng đầu đào tạo các chứng chỉ học thuật quốc tế như IELTS và TOEIC. Do uy tín của trung tâm về luyện thi 2 lĩnh vực này mà có trung tâm có rất nhiều học viên.
Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội

  • Địa chỉ: 20 Thụy Khuê, Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại:04.3728.1922
  • Website:britishcouncil.org

Anh ngữ Apollo

Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội 2

Anh ngữ Apollo là hệ thống giáo dục nước ngoài tại Việt Nam. Do vậy mà trung tâm có tiềm lực tài chính dồi dào, áp dụng tốt phương pháp giảng dạy tiên tiến của thế giới. Điều đó giúp Anh ngữ Apollo ngày càng phát triển. Anh ngữ Apollo cũng là địa chỉ uy tín để bạn học luyện thi TOEIC. Ngoài ra trung tâm còn chuyên giảng dạy anh văn thiếu nhi ngay cả lứa tuổi mầm non.

  • Địa chỉ: 239 Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 04.3834 9988
  • Website: apollo.edu.vn

3. Anh ngữ ACET

Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội 3

Anh ngữ ACET thành lập vào năm 2002, đã gần 15 năm đào tạo anh ngữ tại Việt Nam. ACET- Tổ chức Anh ngữ trực thuộc đại học Công nghệ Sydney cũng là địa chỉ rất có uy tín về luyện thi anh ngữ học thuật TOEIC, IELTS.

Học phí luyện thi tại ACET hiện nay khoảng 8 triệu/ 1 khóa học

  • Địa chỉ: Số 1 Đào Duy Anh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại:04.3574 6950
  • Website: acet.edu.vn

4. Anh ngữ iSpeaking

Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội 4

Trung tâm Anh ngữ iSpeaking được xem là trung tâm Anh ngữ tốt vì cam kết học viên sẽ được học với 100% giáo viên nước ngoài giỏi. Trung tâm rất quan tâm đến chất lượng giảng dạy bằng việc tuyển chọn rất kỹ đội ngũ giáo viên.

Học phí luyện thi tại iSpeaking 130.000 VNĐ/ 1 ngày học.

  • Địa chỉ: Số 3 ngõ 53 phố Hoàng Cầu,quận Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 0949187349
  • Website: ispeaking.org

5. Anh ngữ EQuest

Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội 5

Anh ngữ EQuest được thành lập vào năm 2003, trung tâm đã có gần 15 giảng dạy Anh ngữ.EQuest cũng được biết đến là trung tâm hàng đầu về luyện thi các chứng chỉ TOEIC, IELTS, TOEFL….tại Hà Nội như

Giá học phí tại EQuest vào khoảng 5 triệu đồng đến 12 triệu đồng theo cấp độ.

  • Địa chỉ: 207 Xã Đàn, Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại:04.3573.8619
  • Website: equest.edu.vn

6. Anh ngữ Language Link

Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội 6

Language Link Việt Nam thuộc Tập đoàn Language Link Quốc tế đã có gần 20 năm hoạt động tại Việt Nam. Ngoài việc chuyên đào tạo luyện thi các chứng chỉ quốc tế Language Link còn giảng dạy tốt cả tiếng Anh giao tiếp, đào tạo giáo viên Anh ngữ.

Học phí luyện thi TOEIC tại Language Link khoảng 7,35 triệu đồng/khóa học.

  • Địa chỉ: 62 đường Yên Phụ đôi, Phường Nguyễn Trung Trực, Ba Đình, Hà Nội
  • Điện thoại:04.3927 3399
  • Website: llv.edu.vn

7. Anh ngữ Langmaster

Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội 7

Langmaster là đơn vì áp dụng phương pháp giáo dục Mỹ tại Việt Nam. Học viên học tại trung tâm được cam kết sẽ đạt được điểm số như mong muốn. Trung tâm xây dựng riêng giáo trình chuyên luyện thi TOEIC bám sát đề thi của ETS do chính những giáo viên giỏi giảng dạy.
Học phí luyện thi tại Langmaster khoảng 4.200.000 đến 8.500.000 VNĐ/ 1 khóa .

  • Địa chỉ: Số 17 Đại Cồ Việt,Hai Bà Trưng
  • Điện thoại:094 437 63 86
  • Website:langmaster.edu.vn

Hy vọng với gợi ý Các trung tâm luyện thi toeic ở hà nội uy tín nhất, các bạn có thể chọn ra trung tâm phù hợp cho riêng mình. Chúc các bạn sớm thi đậu chứng chỉ quan trọng này.

Học tiếng anh giao tiếp ở đâu tốt tại tphcm

0
Học tiếng anh giao tiếp ở đâu tốt tại tphcm

Tiếng Anh đang trở thành ngôn ngữ thứ 2 tại Việt Nam, vì vậy nhu cầu học tiếng Anh tại TPHCM đang ngày càng tăng cao. Và câu hỏi đặt ra “Học tiếng anh giao tiếp ở đâu tốt tại tphcm” luôn là câu hỏi được rất nhiều bạn trẻ quan tâm. Sau đây là một số chia sẻ về kinh nghiệm chọn được trung tâm anh ngữ uy tín mà bạn nên tham khảo.

Xác định mục đích học anh văn của bạn là gì:

Trước tiên bạn cần xác định học Anh ngữ để làm gì ?. Có thể có những lựa chọn sau:

  • Bạn học tiếng Anh để lấy chứng chỉ quốc tế như Toeic, Ielts..?
  • Bạn học tiếng Anh để có thể đi du lịch?
  • Bạn học tiếng Anh để xin việc
  • Bạn học tiếng Anh để giao tiếp tốt trong công việc

Tại sao chúng tôi là yêu cầu bạn phải xác định mục tiêu trước khi tìm một trung tâm. Bởi vì khi xác định mục tiêu bạn muốn gì thì bạn mới có thể chọn được khóa học phù hợp với mục tiêu của bạn được. Có rất nhiều bạn sinh viên cần bằng TOEIC lại đăng ký học giao tiếp tại một trung tâm hay có những bạn đã đi làm muốn giao tiếp được bằng tiếng anh thì lại học khóa luyện thi IELTS.
Như thế chắc chắn sẽ không được các mỗi chương trình đào tạo đều được xây dựng khác nhau. Nếu bạn không xác định rõ mục tiêu thì sẽ làm cho bạn mất thời gian và lãng phí tiền bạc, công sức.

Chọn trung tâm uy tín dựa vào thế mạnh của trung tâm đó

Khi đã xác định được mục tiêu của bạn học anh văn để làm gì. Để tìm được trung tâm phù hợp bạn cần phải dựa vào sự uy tín của trung tâm qua tiếng tăm của trung tâm đó. Những cách sau có thể gợi ý cho bạn cách chọn lựa:
Chọn trung tâm phù hợp dựa vào thế mạnh của trung tâm đó. Ví dụ bạn cần học tiếng anh để giao tiếp thì cần tìm kiếm trung tâm chuyên đào tạo giao tiếp hàng đầu TPHCM. Thông tin về các trung tâm này bạn có thể tham khảo trên website, tham khảo bạn bè hoặc trên báo chí…

Đánh giá qua chất lượng giáo viên và cơ sở vật chất

Bí quyết để tìm được một trung tâm học tiếng anh giao tiếp ở đâu tốt tại tphcm tiếp theo đó là bạn phải trực tiếp đến tham khảo tại trung tâm đó.
Hiện nay rất nhiều trung tâm cho bạn học thử miễn phí tối đa trong 1 tuần. Vì vậy cần phải đánh giá xem giảng viên có dạy tốt hay không?. Cơ sở vật chất, trang thiết bị có đáp ứng tốt phục vụ giảng dạy hay không ?. Những trung tâm uy tín giảng dạy tốt đều có đội ngũ giáo viên giỏi, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại.
Lưu ý: Để lựa chọn giáo viên người Việt hay giáo viên bản ngữ bạn cần phải xem trình độ hiện tại của bạn. Có rất nhiều bạn thích học với giáo viên bản ngữ sẽ tốt hơn, giúp giao tiếp nhanh hơn. Thực tế không phải vậy dù giáo viên bản xứ hay giáo viên việt nam nếu là giáo viên giỏi thì đều có thể giúp bạn tiến bộ được. Nếu bạn không có căn bản lại đăng ký khóa học 100% giáo viên bản xứ thì chắc chắn sẽ không hiệu quả. Ngược lại nếu bạn đã có căn bản thì hoàn toàn có thể đăng ký học với giáo viên nước ngoài.

Nói tiếng Anh lưu loát khi học Anh văn giao tiếp tại Anh ngữ Let’s Talk

Với kinh nghiệm và uy tín gần 10 năm giảng dạy tiếng Anh giao tiếp mọi lứa tuổi. Anh ngữ Let’s Talk luôn là lựa chọn hàng đầu cho các bạn muốn học anh văn giao tiếp tại TPHCM. Học tiếng Anh tại Let’s Talk học viên sẽ nhận được những cam kết sau:

Học tiếng anh giao tiếp ở đâu tốt tại tphcm 1

  • Cam kết chất lượng chỉ sau 1 khóa học
  • Học viên khi học tại trung tâm có thể tự tin giao tiếp chỉ sau 6 tháng đến 1 năm
  • Được học với đội ngũ giáo viên bản xứ đến từ Anh, Úc, Mỹ, Canada giỏi. Tất cả đều có chứng chỉ giáo viên Anh ngữ quốc tế.
  • Đội ngũ giáo viên Việt Nam giỏi, được chọn lựa gắt gao và đều có chứng chỉ giáo viên dạy Tiếng Anh quốc tế
  • Cở sở vật chất hiện đại, đầy đủ trang thiết bị phục vụ giảng dạy.
  • Học phí chỉ 5,400,000đ / 3 tháng học với 100% giáo viên nước ngoài

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
TRUNG TÂM ANH NGỮ LES’T TALK
Chuyên đào tạo tiếng anh giao tiếp và luyện thi TOEIC, IELTS
Hotline: 08.62672223- 0989.049.019
Website: letstalkenglishcenter.com

Mẹo làm bài thi toeic

0
Mẹo làm bài thi toeic

Hiểu được rõ cấu trúc bài thi TOEIC, áp dụng những phương pháp luyện thi hiệu quả, những mẹo làm bài thi sẽ giúp bạn dễ dàng thi đậu TOEIC. Để tiếp tục chia sẻ kinh nghiệm giúp đạt điểm cao TOEIC. Hãy cùng Anh ngữ Let’s Talk tìm hiểu một số mẹo qua bài mẹo làm bài thi toeic dưới đây :

Mẹo làm bài thi TOEIC Listening

Mẹo làm bài thi toeic 1

Mẹo làm Part 1 và 2

Ở part 1, thí sinh sẽ được xem tranh và chọn ra 1 câu miêu tả về tranh đó đúng nhất trong 4 đáp án. Trong Part 2, thí sinh sẽ nghe 1 câu hỏi và  phải chọn ra câu trả lời chính xác nhất trong 3 đáp án. Part 1 và part 2 được  là 2 phần dễ lấy điểm nhất trong phần nghe. Mẹo luyện thi TOEIC cho phần này là nên tập nghe thật nhanh để trả lời phiếu trả lời. Nếu không biết câu trả lời, hãy đoán để điền vào phiếu làm bài chứ đừng bỏ trống.

Mẹo làm Part 3 và 4

Part 3 và 4 của phần thi Listening là 2 phần thi khó và chiếm nhiều điểm. Trong part 3, thí sinh sẽ nghe nhiều đoạn hội thoại ngắn sau đó trả lời những câu hỏi về đoạn hội thoại đó. Tương tự, part 4 thi sinh sẽ được nghe đoạn văn dài sau đó trả lời những câu hỏi trong đoạn hội thoại. Mẹo để bạn làm được 2 phần này:

  • Đọc trước câu hỏi để tìm hiểu trước nội dung của đoạn văn đó trong khoảng thời gian nghỉ giữa part 2 và part 3. Sau khi nắm ý chính bạn bắt đầu nghe đoạn hội thoại.
  • Khoanh tròn trước câu trả lời đúng vào tờ đề thi. Khi bài bài nghe kết thúc bạn mới tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm. Bạn cứ yên tâm bạn sẽ có thời gian để tô vào phiếu làm bài. Thao tác phải thật nhanh để có thời gian tìm hiểu câu hỏi của bài nghe tiếp theo.
  • Đặc biệt quan trọng bạn phải đọc trước câu hỏi, các đáp án của đoạn hội thoại tiếp theo khi có thời gian nghỉ giữa 2 đoạn hội thoại.
  • Trường hợp không biết câu trả lời, không được bỏ trống chọn ngay 1 câu trả lời khoanh vào đề.
  • Tuyệt đối không tiếc nuối để quay trở lại làm bài nghe trước, khi bài nghe đó đã kết thúc.
  • Khi kết thúc phần nghe, bạn tiến hành điền nhanh đáp án chính xác từ đề thi vào phiếu trả lời.

Các thao tác trên bạn phải luyện tập thật tốt sẽ giúp ích rất nhiều giúp bạn có điểm cao trong bài thi nghe.

Mẹo làm bài thi TOEC- Phần Reading

Mẹo làm bài thi toeic 2

Mẹo làm Part 5

PArt 5 có 40 câu, mỗi câu gồm có 1 từ / cụm từ còn thiếu thí sinh chọn ra 1 đáp án chính xác điền vào vị trí còn thiếu đó.

Mẹo làm bài trong phần này:

  • Đừng tập trung vào lỗi chính tả vì trong part 5 sẽ không có lỗi chính tả.
  • Chú ý  vào các từ đứng trước và sau chỗ trống.
  • Đọc nhanh và hiểu nội dung của câu trước khi trả lời.

Các bẫy trong câu hỏi

  • Các câu trả lời có hình thức sai. Ví dụ như :drives, driving, drove
  • Những có bắt đầu hay kết thúc giống nhau. Ví dụ như: return,reuse, retire.
  • Những  từ thường hay dùng sai. VD như: lend/borrow, affect / effect.

Mẹo làm Part 6

Ở part 6 thí sinh sẽ có 4 đoạn văn mỗi đoàn văn có khoảng 3 chỗ còn thiếu. Nhiệm vụ của thí sinh là chọn từ đúng nhất vào chỗ trống còn thiếu.

Mẹo làm bài

  • Đọc nhanh toàn bộ đoạn văn để hiểu nghĩa của nó xem nó muốn nói gì.
  • Dựa vào các câu trả lời để xem chỗ trống cần loại từ gì
  • Xác định chỗ còn thiếu xem cần loại từ gì là danh từ, động từ, hay tính từ. Để xác định nên dựa vào từ đứng trước hoặc đứng sau nó
  • Nên học nhiều từ vựng/ cụm từ dành riêng TOEIC.

Bẫy cần chú ý

  • Các cụm từ lặp và thừa. Ví dụ như : finally at last, keep on continuing
  • Các từ không cần thiết. Ví dụ như: The apples they are fresh
  • Cách chia thì của động từ và hình thức từ

Mẹo làm Part 7

Phần part 7 chia làm 2 phần:

  • Đoạn ngắn có 28 câu hỏi
  • Đoạn dài có 20 câu hỏi

Mỗi đoạn văn nói các chủ để khác nhau và các câu hỏi liên quan. Nhiệm vụ của thí sinh là trả lời câu hỏi liên quan đó.

Mẹo làm bài

  • Dựa vào câu hỏi và câu trả lời để tìm ra đáp án đúng. Với phương pháp này sẽ giúp thí sinh chọn ngay một vài đáp án đúng.
  • Tiếp theo nên đọc thật nhanh để nắm được nội dung chính của đoạn văn.
  • Sau đó quay lại câu hỏi để trả lời những câu hỏi còn lại.
  • Nên học thuộc những cụm từ thường được sử dụng trong part 7. Ví dụ :Which of the following is NOT mentioned int the reading? = The refers to all of the following EXCEPT

Bẫy trong câu hỏi

  • Đưa ra nhiều thông tin gây nhiễu cho thí sinh.
  • Sự dụng nhiều những con số, thời gian bắt bạn phải suy luận mới tìm ra đáp án

Một số lưu ý trong lúc thi:

Bạn cần lưu ý những điểm sau đây tưởng chừng như rất nhỏ những cũng rất quan trọng :

Mẹo làm bài thi toeic

  • Mang theo đồng hồ để theo dõi thời gian làm bài.
  • Kiểm tra kỹ đề thì: đề thi phải được in rõ chữ, không bị mất chữ, bị nhòe, đề thi và phiếu trả lời phải đủ số câu trắc nghiệm.
  • Tập trung tất cả vào bài thi
  • Không tô cả 2 ô trở lên với một câu trắc nghiệm .
  • Nên giữ phiếu trả lời sạch sẽ, không bị rách hay nhàu nát.
  • Không nên dùng thời gian quá lâu với một câu trắc nghiệm. Khi không có đáp án hãy nên phán đoán chọn lấy 1 câu trả lời.
  • Kiểm tra xem bạn đã  tô đúng câu trả lời từ đề thi sang phiếu trả lời hay chưa. Nhiều trường hợp mất điểm oan khi tô sai câu này sang câu khác.
  • Nên lập kế hoạch ôn thi rõ ràng, không học vẹt, học tủ. để tránh tình trạng khi nước đến chân mới nhảy.
  • Đừng nên dịch qua tiếng Việt với bài thi TOEIC. Chỉ nên nắm ý nghĩa chính của câu là đủ rồi.

Anh ngữ Let’s Talk luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục TOEIC. Mong rằng sau bài viết Mẹo làm bài thi toeic bạn sẽ không còn gặp khó khăn khi luyện thi TOEIC nữa.