Home Blog

Học phí trung tâm Anh Ngữ Jaxtina là bao nhiêu

0

Bạn muốn tham gia một khóa học tại Trung tâm Anh ngữ Jaxtina nhưng không biết học phí Jaxtina của các khóa học tại đây là bao nhiêu? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của /letstalkenglishcenter.com để biết thêm chi tiết!

Jaxtina là một Trung tâm Anh ngữ đào tạo toàn diện 4 kỹ năng cần thiết cho học viên không chỉ dùng để đối phó các kỳ thi mà chủ yếu vào chất lượng học tập. Theo một số đánh giá từ học viên của Trung tâm Anh ngữ Jaxtina, nơi đây còn khiến cho học viên cảm thấy tự tin, thoải mái và tràn đầy năng lượng khi tham gia vào một khóa học. Nơi đây còn là một trong số trung tâm ít ỏi dám đặt chất lượng đầu ra cho học viên.

 

Khóa học tiếng Anh cho người bắt đầu:

Chỉ sau 3 tháng với khóa học tiếng Anh cho người mới bắt đầu tại Jaxtina, trung tâm cam kết giúp học viên biết được kiến thức nền tảng của tiếng Anh, nghe nói và đọc hiểu những chủ đề tiếng Anh thông dụng một cách thành thạo. Điều quan trọng nhất là sau khóa học, bạn sẽ trở nên yêu thích và dễ dàng chinh phục tiếng Anh.

Đặc biệt, Jaxtina cam kết hoàn trả 200% học phí nếu học viên không hài lòng về khóa học.

 

Jaxtina Tạ Quang Bửu
STTMã khóaThời gianKhai giảngHọc phí
1S78Thứ 6 , CN từ 19h45-21h1519h45 thứ 6 ngày 19/5/20173.890.000 VND
2S77Thứ 3 ,5 từ 18h-19h3018h thứ 3 ngày 23/5/20173.890.000 VND
3S76Thứ 2 ,6 từ 19h45-21h1519h45 thứ 6 ngày 5/5/20173.890.000 VND
4S75Thứ 3,5 từ 19h45-21h15Đã khai giảng4.180.000 VND
Jaxtina Chùa Láng
STTMã khóaThời gianKhai giảngHọc phí
1S1.64Thứ 3,5 từ 18h-19h3018h thứ 5 ngày 8/63.890.000 VND
2S1.63Thứ 3,5 từ 19h45-21h3019h45 thứ 5 ngày 25/53.890.000 VND
3S1.62Thứ 4,6 từ 19h45-21h15Đã khai giảng3.890.000 VND
Jaxtina Cầu Giấy
STTMã khóaThời gianKhai giảngHọc phí
1S2.5Thứ 2,4 từ 18h-19h3018h thứ 4 ngày 24/5/20173.890.000 VND
2S2.4Thứ 3.5 từ 19h45 – 21h1519h45 thứ 5 ngày 18/5/20173.890.000 VND
3S2.3Thứ 3.5 từ 18h – 19h3018h thứ 5 ngày 9/5/20173.890.000 VND
4S2.2Thứ 2,4 từ 19h45-21h15Đã khai giảng3.890.000 VND

 

Khóa học tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng:

Jaxtina là trung tâm đào tạo tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, Jaxtina cam kết mang lại cho bạn một môi trường học tập phù hợp và thoải mái nhất.

Jaxtina Tạ Quang Bửu
STTMã khóaThời gianKhai giảngHọc phí
1TC58Thứ 4,6 từ 19h45-21h1519h45 thứ 4 ngày 24/5/20174.690.000 VND
2TC57Thứ 2,6 từ 18-19h3018h thứ 2 ngày 22/5/20174.690.000 VND
3TC56Thứ 2,6 từ 19h45-21h15Đã khai giảng4.990.000 VND
Jaxtina Chùa Láng
STTMã khóaThời gianKhai giảngHọc phí
1TC34Thứ 3,5 từ 19h45-21h1519h45 thứ 5 ngày 8/6/20174.690.000 VND
2TC1.33Thứ 2,4 từ 18h-19h30Đã khai giảng4.990.000 VND
 3TC1.32Thứ 3,5 từ 18-19h30Đã khai giảng4.990.000 VND
Jaxtina Cầu Giấy
STTMã khóaThời gianKhai giảngHọc phí
1 TC2.1Thứ 3,5 từ 18h – 19h3018h thứ 5 ngày 01/06/20174.690.000 VND

 

Nếu vẫn đắn đo xem nên đăng ký hay không thì bạn có thể học thử tại trung tâm Jaxtina miễn phí! Và nếu đăng ký trong tháng này với các khóa học chưa khai giảng thì bạn sẽ được giảm giá 300.000đ cho mỗi khóa học! Hãy nhanh tay đăng ký khóa học để có được nhiều lợi ích về mình nhất.

Nguồn tham khảo: https://efc.edu.vn/danh-gia-trung-tam-tieng-anh-jaxtina

 

 

TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

0
tu-ghep-trong-tieng-Anh

Trong tiếng việt, từ ghép cơ bản được chia ra 2 loại : từ ghép chính và từ ghép phụ. Từ ghép chính có tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau nổ nghĩa cho tiếng chính. Từ ghép phụ lại không phân ra tiếng chính hay tiếng phụ và các tiếng bình đẳng với nhau. Đó là trong tiếng Việt, vậy bạn có biết gì về từ ghép trong tiếng Anh chưa. Nếu chưa, hãy cùng nhau đến với bài học hôm nay nhé!

1. Định nghĩa :

  • Từ ghép ( hay còn gọi là phức từ) là những từ được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ ngữ nghĩa với nhau vả bổ sung cho nhau.
  • Từ ghép cơ bản bao gồm danh từ ghép, cụm danh từ, cụm danh động từ và tính từ ghép

2. Danh từ ghép

  • Khái niệm :
    Một danh từ được cấu thành từ 2 từ hoặc hơn
  • Có 3 dạng danh từ ghép:
    Có khoảng trống giữa các từ ( tennis shoe )
    Có dấu gạch ngang giữa các từ ( mother-in-law )
    Không có khoảng trống hay dấu gạch ngang giữa các từ ( stepmother )
  • Cách thành lập danh từ ghép :
    Danh từ + danh từ
    – Bus stop                 (trạm dừng xe buýt)
    Tính từ + danh từ
    Ví dụ :
    – blackboard              ( bảng đen )
    Động từ -ing + danh từ
    Ví dụ :
    – Washing machine   ( máy giặt )
    Danh từ + Động từ (-ing)
    Ví dụ :
    – haircut                     ( cắt tóc )
    – train-spotting          ( nhìn xe lửa rồi ghi lại số )
    Động từ + giới từ
    Ví dụ :
    – Check-up                ( kiểm tra sức khỏe )
    Danh từ + cụm giới từ
    Ví dụ :
    – Mother-in-law         ( mẹ chồng/ mẹ vợ )
    Giới từ + danh từ
    Ví dụ :
    – Underground          ( khoảng dưới mặt đất )
    Danh từ + tính từ
    Ví dụ :
    – Handful                   ( một ít )

3. Cụm danh từ

  • Định nghĩa : một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ, có chức năng đồng cách và thường đi ngay trước hoặc sau danh từ nó biểu đạt
  • Cấu trúc : Tính từ + Danh từ
  • Lưu ý : có thể có một hoặc là nhiều tính từ đi kèm, nếu có nhiều tính từ thì ta sắp sếp tính từ theo thức tự sau :
    Opinion – Size/Shape – Age – Color – Origin – Material – Purpose
  • Ví dụ :
    – A beautiful small round new blue Japanese wooden rolling doll
    Một con búp bê lăn trong bằng gỗ của Nhật màu xanh mới hình tròn nhỏ đẹp
    – A new white motorbike
    Một chiếc xe máy màu trắng mới

4. Cụm danh động từ

  • Định nghĩa :
    Một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ hay động từ thêm “-ing”
    Gọi là cụm danh động từ bởi vì nó được dùng như một danh từ nên cũng có các chức năng của một danh từ như làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
  • Ví dụ:
    – Doing morning exercises everday will bring about a good health
    Tập thể dục buổi sáng hằng ngày chắc chắn sẽ mang lại sức khỏe tốt
    – The most interesting of today is hearing our monitor sing her favorite song
    Phần thú vị nhất hôm nay là nghe lớp trưởng hát bài hát yêu thích của cô ấy
    – The boss likes my working hard
    Sếp thích sự làm việc chăm chỉ của tôi

4. Tính từ ghép

  • Định nghĩa : Một tính từ được cấu thành từ 2 từ hoặc hơn
  • Cách thành lập tính từ ghép :

    Danh từ + Tính từ

    Ví dụ :
    – snow-white         ( trắng như tuyết )
    – duty-free             ( miễn thuế hải quan)
    – rock-hard            ( cứng như đá )
    – home-sick           ( nhớ nhà )

    Tính từ + Danh từ( thêm “ed”)

    Ví dụ :
    – kind-hearted        ( tốt bụng)
    – one-eyed              ( một mắt, chột )
    – strong-minded    ( cứng cỏi, kiên quyết )
    – red-haired            ( Tóc đỏ )

    Danh từ + danh từ( thêm “ed”)

    Ví dụ :
    – lion-hearted          ( có trái tim sư tử, can đảm )
    – heart-shaped        ( hình trái tim )Giới từ + Danh từ
    Ví dụ :
    – overseas               ( ở hải ngoại )Trạng từ + quá khứ phân từ
    Ví dụ :
    – well-educated       ( được giáo dục tốt )
    – well-dressed         ( ăn mặc đẹp )
    – newly-born            ( mới sinh )
    – well-known           ( nổi tiếng )Tính từ + Hiện tại phân từ (V-ing)
    Ví dụ :
    – easy-going           ( dễ tính )
    – far-reaching         ( tiến xa )
    – good-looking       ( đẹp trai, dễ nhìn )Danh từ + quá khứ phân từ
    Ví dụ :
    – wind-blown           ( gió thổi )
    – Gold-plated          ( mạ vàng )
    – hand-made           ( tự tay làm )Danh từ + Hiện tại phân từ (V-ing)
    Ví dụ :
    – money-making      ( hái ra tiền )
    – hair-raising            ( dựng tóc gáy )
    – nerve-wracking     ( căng thẳng thần kinh )
    – heart-breaking       ( cảm động )

    Một số tình tứ đặc biệt khác
    Ví dụ :
    – life and dead         ( sinh tử )
    – day-to-day             ( hằng ngày )
    – down-to-earth       ( thực tế )
    – out-of-the-way      ( hẻo lánh )
    – arty-crafty             ( về mỹ thuật )
    – la-di-da                  ( hào nhoáng )
    – criss-cross            ( chằng chịt )
    – per capita              ( tính theo đầu người )

 

Từ ghép trong tiếng Anh được chia ra nhiều loại, mỗi loại lại có nhiều cách cấu thành. Nghe thôi đã biết đây là một thử thách không phải dễ với chúng ta, nhưng nếu cô gắng chúng ta sẽ chinh phục được thôi. Chúc các bạn học tiếng anh nhanh tiến bộ . Hãy theo dõi website thường xuyên để có được nhiều bài học bổ ích nhé.

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ – NGOẠI THƯƠNG

0
tu-vung-tieng-anh-chuyen-nganh-kinh-te-ngoai-thuong

Kinh tế và ngoại thương là hai tiền đề để giúp đất nước phát triển và giàu mạnh, điều này sẽ kéo theo sự cải thiện đáng kể đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân như chúng ta. Và để phát triển tối ưu 2 mảng trên thì đòi hỏi chúng ta cần phải liên kết với thị trường quốc tế. Hay nói cách khác chúng ta được đòi hỏi phải có thể sử dụng ngôn ngữ quốc tế, tiếng Anh. Tiếp theo các bài trong chuyển mục từ vựng tiếng anh Cụ thể, chính là kiến thức từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh tế – ngoại thương.

Đề xuất đọc: Trung tâm day tiếng Anh cho người mới bắt đầu

STTTênÝ nghĩa
1debitSự ghi nợ, món nợ, khoản nợ, bên nợ
2Convertible debentureTrái khoán có thể đổi thành vàng hoặc thành đôla
3Debenture holderNgười giữ trái khoán
4Fixed interest bearing debentureTrái khoán chịu tiền lãi cố định
5Graduated interest debebturesTrái khoán chịu tiền lãi lũy tiến
6Issue of debentureSự phát hành trái khoán
7Redeem debentureTrái khoán trả dần
8Registered debentureTrái khoán ký danh
9Unissued debentureCuống trái khoán
10Variable interest debentureTrái khoán chịu tiền lãi thay đổi
11Debit adviceGiấy báo nợ
12Debit balanceSố dư nợ
13Debit requestGiấy đòi nợ
14Debit sideBên nợ
15SettlementSự giải quyết, sự thanh toán, sự quyết toán
16Settlement of accountsSự quyết toán tài khoản
17Settlement of a claimSự giải quyết khiếu nại
18Settlement of a debtSự thanh toán nợ
19Settlement of a disputeSự giải quyết tranh chấp
20Amicable settlementSự hòa giải, sự giải quyết thỏa thuận
21Budget settlementSự quyết toán ngân sách
22Cash settlementSự thanh toán ngay; sự thanh toán bằng tiền mặt
23International settlementSự thanh toán quốc tế
24Multilateral settlementSự thanh toán nhiều bên, việc thanh toán nhiều bên
25Friendly settlement / Amicable settlementSự hòa giải, sự giải quyết thỏa thuận
26End month settlementSự quyết toán cuối tháng
27Monthly settlementSự quyết toán hàng tháng
28Settlement of a transactionSự kết thúc một công việc giao dịch
29Settlement of an invoiceSự thanh toán một hóa đơn
30Settlement marketSự mua hoặc bán
31DebentureTrái khoán công ty, giấy nợ, phiếu nợ
32Bearer debentureTrái khoán vô danh
33Mortgage debentureTrái khoán cầm cố, giấy nợ được đảm bào bằng văn tự cầm đồ
34Naked debentureTrái khoán trần, trái khoán không đảm bảo
35Preference debentureTrái khoán ưu đãi
36Secured debentureTrái khoán công ty có đảm bảo
37Unsecured debentureTrái khoán công ty không có đảm bảo
38CompanyCông ty, hội
39Company of limited liabilityCông ty trách nhiệm hữu hạn
40Affiliated companyCông ty con, công ty dự phần
41Holding companyCông ty mẹ
42Insurance companyCông ty bảo hiểm
43Join stock companyCông ty cổ phần
44Multinational companyCông ty đa quốc gia
45One – man companyCông ty một người
46Private companyCông ty riêng
47Private – owned companyCông ty tư nhân
48Public companyCông ty công cộng, công ty nhà nước
49Shipping companyCông ty hàng hải, công ty vận tải biển
50State – owned companyCông ty quốc doanh, công ty nhà nước
51Transnational companyCông ty xuyên quốc gia
52Subsidiary companyCông ty con
53Unlimited (liability) companyCông ty trách nhiệm vô hạn
54Warehouse companyCông ty kho
55Express companyCông ty vận tải tốc hành
56Foreign trade companyCông ty ngoại thương
57Joint state – private companyCông ty công tư hợp doanh
58Investment service companyCông ty dịch vụ đầu tư
59Trading companyCông ty thương mại
60Limited (liability) companyCông ty trách nhiệm hữu hạn
61Bubble companyCông ty ma
62Mixed owenership companyCông ty hợp doanh
63Company limited by sharesCông ty trách nhiệm hữu hạn cổ phần
64Limited partnershipCông ty hợp danh hữu hạn
65The merge of companies/AmagationSự hợp nhất các công ty
66To form a companyThành lập một công ty
67To dissolve a companyGiải thể một công ty
68To wind up a companyThanh toán một công ty
69Industrial companyCông ty kỹ nghệ (sản xuất)
70Build – in – departmentBộ phận ghép nhỏ lo việc xuất khẩu
71Build – in export departmentBộ phận xuất khẩu
72Build – in import departmentBộ phận nhập khẩu
73Separated departmentBộ phận riêng biệt
74Export subsidiary companyCông ty con xuất khẩu
75BranchChi nhánh
76Prefabrication plantPhân xưởng gia công
77Associated/Affiliated companyCông ty dự phần của một công ty mẹ ở nước ngoài
78Travelling agentNhân viên lưu động
79CompradorNgười mại bản
80Universal agentĐại lý toàn quyền
81Carrrier’s agentĐại lý vận tải
82Shipping agentĐại lý giao nhận
83Charterer’s/Chartering agentĐại lý thuê tàu
84Collecting agentĐại lý thu hộ
85Insurance agentĐại lý bảo hiểm
86Special agentĐại lý đặc biệt
87To be out of businessvỡ nợ, phá sản
88To do business with somebodybuôn bán với ai
89Banking businessnghiệp vụ ngân hàng
90Forwarding businesshãng đại lý giao nhận, công tác giao nhận
91Retail businessthương nghiệp bán lẻ, việc kinh doanh bán lẻ
92Businessmannhà kinh doanh
93Business is businessCông việc là công việc
94Cash businessviệc mua bán bằng tiền mặt
95Complicated businesscông việc làm ăn rắc rối
96Credit in businesstín dụng trong kinh doanh
97International businessViệc kinh doanh quốc tế
98Increase of businessSự tăng cường buôn bán
99Man of businessNgười thay mặt để giao dịch
100Stagnation of businessSự đình trệ việc kinh doanh
101Business co-operationsự hợp tác kinh doanh
102Business coordinatorngười điều phối công việc kinh doanh
103Business circles/worldgiới kinh doanh
104Business expansionsự khuếch trương kinh doanh
105Business forecastingdự đoán thương mại
106Business experiencekinh nghiệm trong kinh doanh
107Business is thrivingSự buôn bán phát đạt
108Business is badSự buôn bán ế ẩm
109Business knowledgekiến thức kinh doanh
110Business licensegiấy phép kinh doanh
111Business organizationtổ chức kinh doanh
112Business relationscác mối quan hệ kinh doanh
113Business taxthuế doanh nghiệp
114Business tripcuộc đi làm ăn
115To be in businessđang trong ngành kinh doanh
116Credit against goodsTín dụng trả bằng hàng
117Acceptance creditTín dụng chấp nhận
118Back-to-back creditThư tín dụng giáp lưng
119Blank creditTín dụng không bảo đảm, tín dụng để trống
120Cash creditTín dụng tiền mặt
121Circular creditThư tín dụng lưu động
122Clean creditTín dụng trơn, tín dụng để trống
123Commercial creditTín dụng thương mại, tín dụng thương nghiệp
124Confirmed creditThư tín dụng xác nhận
125Confirmed irrevocable creditThư tín dụng không hủy ngang có xác nhận
126Countervailing creditTín dụng giáp lưng
127Divisible creditThư tín dụng chia nhỏ
128Documentary creditTín dụng chứng từ, thư tín dụng chứng từ
129Export creditTín dụng xuất khẩu
130Fractionable creditTín dụng chia nhỏ, thư tín dụng chia nhỏ
131Goverment creditTín dụng nhà nước
132Import creditTín dụng nhập khẩu
133Preference debentureTrái khoán ưu đãi
134Secured debentureTrái khoán công ty có đảm bảo
135Irrevocable creditThư tín dụng không hủy ngang
136Instalment creditTín dụng trả dần, tín dụng trả nhiều lần
137Long term creditTín dụng dài hạn
138Medium creditTín dụng trung hạn (thời hạn
1 đến 5 năm)
139Medium termTín dụng trung hạn
140Mercantile creditTín dụng thương nghiệp, thư tín dụng thương nghiệp
141Open creditTín dụng không đảm bảo, tín dụng trơn, tín dụng để trống
142Negotiation creditTín dụng chiết khấu, thư tín dụng chiết khấu
143Packing creditTín dụng trả trước, thư tín dụng trả trước
144Public creditTín dụng nhà nước
145Revocable creditThư tín dụng hủy ngang
146Revolving creditThư tín dụng tuần hoàn
147Short term creditTín dụng ngắn hạn
148Stand by creditTín dụng dự phòng, tín dụng có hiệu quả
149Supplier creditTín dụng người bán
150Swing creditTín dụng kỹ thuật, tín dụng chi trội
151Transferable creditTín dụng chuyển nhượng
152Transmissible creditThư tín dụng chuyển nhượng
153Unconfirmed creditTín dụng không xác nhận
154CreditorChủ nợ, người cho vay, trái chủ, bên cấp tín dụng
155Credit adviceGiấy báo có
156Credit businessSự kinh doanh tín dụng
157Credit cardThẻ tín dụng
158Credit balanceSố dư có
159Credit co-opHợp tác xã tín dụng
160Credit institutionĐịnh chế tín dụng
161To incurChịu, gánh, bị (chi phí, tổn thất, trách nhiệm…)
162IndebtedMắc nợ, còn thiếu lại
163IndebtednessSự mắc nợ, công nợ, số tiền nợ
164Certificate of indebtednessGiấy chứng nhận thiếu nợ
165PremiumTiền thưởng, tiền đóng bảo hiểm, tiền bù
166Premium as agreedPhí bảo hiểm như đã thỏa thuận
167Premium for double optionyTiền cược mua hoặc bán
168Premium for the callTiền cược mua, tiền cược thuận
169Premium for the putTiền cược bán, tiền cược nghịch
170Premium on goldBù giá vàng
171Additional premiumPhí bảo hiểm phụ, phí bảo hiểm bổ sung
172Export premiumTiền thưởng xuất khẩu
173Extra premiumPhí bảo hiểm phụ
174Hull premiumPhí bảo hiểm mộc (không khấu trừ hoa hồng môi giới), phí bảo hiểm toàn bộ
175Insurance premiumPhí bảo hiểm
176Lumpsum premiumPhí bảo hiêm xô, phí bảo hiểm khoán
177Net premiumPhí bảo hiểm thuần túy (đã khấu trừ hoa hồng, môi giới), phí bảo hiểm tịnh
178Unearned premiumPhí bảo hiểm không thu được
179Voyage premiumPhí bảo hiểm chuyến
180At a premiumCao hơn giá quy định (phát hành cổ phiếu)
181Exchange premiumTiền lời đổi tiền
182Premium bondTrái khoán có thưởng khích lệ
183LoanSự cho vay, sự cho mượn, tiền cho vay; công trái
184Loan at callTiền vay không kỳ hạn, khoản vay không kỳ hạn
185Loan on bottomryKhoản cho vay cầm tàu
186Loan on mortgageSự cho vay cầm cố
187Loan on overdraftKhoản cho vay chi trội
188Loan of moneySự cho vay tiền
189Bottomry loanKhoản cho vay cầm tàu
190Call loanTiền vay không kỳ hạn, khoản vay không kỳ hạn
191Demand loanKhoản vay không kỳ hạn, sự cho vay không kỳ hạn
192Fiduciary loanKhoản cho vay không có đảm bảo
193Long loanKhoản vay dài hạn, sự cho vay dài hạn
194Short loanKhoản vay ngắn hạn, sự cho vay ngắn hạn
195Unsecured insuranceSự cho vay không bảo đảm, không thế chấp
196Warehouse insuranceSự cho vay cầm hàng, lưu kho
197Loan on interestSự cho vay có lãi
198Loan on securitySự vay, mượn có thế chấp
199Loan-officeSổ giao dịch vay mượn, sổ nhận tiền mua công trái
200To apply for a planLàm đơn xin vay
201To loan for someoneCho ai vay
202To raise/ secure a loansự khuếch trương kinh doanh
203TonnageCước chuyên chở, dung tải, dung tích (tàu), trọng tải, lượng choán nước
204Cargo deadweight tonnageCước chuyên chở hàng hóa
205StevedoragePhí bốc dở
206Landing accountBản kê khai bốc dỡ
207Leakage accountBản kê khai thất thoát
208Liquidating accountTài khoản thanh toán
209Mid – month accountSự quyết toán giữa tháng
210Profit and loss accountTài khoản lỗ lãi
211Private accountTài khoản cá nhân
212Account of chargesBản quyết toán chi phí
213Account of trade and navigationBảng thống kê thương mại và hàng hải
214Clearing accountTài khoản (thanh toán) bù trừ
215Exchange equalisation accountTài khoản bình ổn hối đoái
216Freight accountPhiếu cước
217Frozen accountTài khoản phong tỏa
218Suspense accounttài khoản treo
219Tallyman’s accountBáo cáo nợ, bản tính tiền chưa trả, tài khoản chưa quyết toán
220Unsettle accountBáo cáo nợ, bản tính tiền chưa trả, tài khoản chưa quyết toán
221Running accountTài khoản vãng lai
222Weight accountBản tính trọng lượng, bản chi tiết trọng lượng, phiếu trọng lượng
223Account purchasesBáo cáo mua hàng
224Opening of an account with a bankViệc mở một tài khoản ở ngân hàng
225Overdraw accountTài khoản rút quá số dư với sự đồng ý của ngân hàng, tài khoản thấu chi
226Outstanding accountTài khoản chưa thanh toán
227Rendering of accountSự khai trình tài khoản
228Reserve accountTài khoản dự trữ
229Accounts payable controlKhoản phải trả tổng quát
230Account receivableKhoản sẽ thu, khoản sẽ nhận
231Account receivable controlKhoản sẽ thu tổng quát
232Account receivable summaryTóm tắt khoản sẽ thu

Hy vọng bảng từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh tế – ngoại thương hôm nay sẽ giúp ích được nhiều trong cuộc sống đặc biệt là đối với các bạn đang học tiếng Anh hay những bạn đang đi làm trong lĩnh lực kinh tế và ngoại thương nhé!

BẢNG NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM TRONG TIẾNG ANH

0
bang-nguyen-am-va-phu-am-trong-tieng-anh

Các bạn có gặp khó khăn trong việc phát âm ? Luyện tập nói mãi mà vẫn không thể thoát khỏi cái bóng quá lớn của tiếng Việt ? Vậy các bạn đã bao giờ nghiên cứu lại bảng nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh chưa ? Nếu chưa thì hãy cùng nhau xem qua nhé. Sau bài học hôm nay, mình tin chắc bạn không chỉ có chút kiến thức về âm ngữ học mà còn khám phá ra làm thế nào để cải thiện khả năng phát âm của mình

1. Bảng nguyên âm

  • Khái niệm

Nguyên âm là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt hoặc có thể đứng tược hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

  • Bảng nguyên âm
Nguyên âm đơnNguyên âm đôi
/ i // ei /
/ e // ɔu /
/ ɔ // eə /
/ ʊ // ʊə /
/ ʌ // ɑi /
/ ə // ɑu /
/ i: // iə /
/ æ // ɔi /
/ ɔ: / 
/ u: / 
/ a: / 
/ ɜ: / 

2. Bảng phụ âm

  • Khái niệm :

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm… nhau trong quá trình phat âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói chỉ khi phối hợp với nguyên âm.

  • Bảng phụ âm :
Phụ âm hữu thanhPhụ âm vô thanhCác phụ âm còn lại
/b//p//m/
/g//f//η/
/v//s//l/
/z//ʃ//j/
/d//k//n/
/dʒ//t//h/
/ð//θ//r/
/ʒ//tʃ//w/

 

Sau bài học tiếng anh hôm nay, chắc các bạn đã tìm được câu trả lời của mình rồi phải không ? Hãy cống gắng tiếp tục nhé, letstalkenglishcenter.com luôn sát cánh bên bạn!

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

0
ngu-phap-tieng-anh-cho-nguoi-moi-bat-dau

Bạn là người mới học tiếng Anh ? Bạn thấy phần nào trong tiếng Anh khó nhất ? Phần nào trong tiếng Anh khiến bạn phải mệt mỏi nhất ? Có phải là ngữ pháp tiếng anh không nào ? Sau bài viết này mình chắc chắn các bạn sẽ phải thay đổi suy nghĩ ngay vì sau đây là tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu hay mới học mà letstalkenglishcenter.com đã cất công sàn lọc và tổng hợp. Cùng xem qua nhé!

1. Danh từ số ít, số nhiều

Danh từ là từ dùng để chỉ người, sự vật, hiện tượng, địa điểm hay một ý kiến.

Thường thì trang đầu tiên cúa bất kì quyển sách ngữ pháp nào cũng đều viết về danh từ. Danh từ là những từ dùng để chỉ những sự vật hiện tượng cụ thể hay trừu tượng trong cuộc sống của chúng ta. Hãy nhớ về khoảng thời gian bạn còn là một đứa trẻ nào, bạn đã học được những từ nào đầu tiên, có phải là “mẹ” và “ba” không ? Hay nói cách khác đó là các danh từ, vì vậy danh từ phải là điều cần phải học đầu tiên.

Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều

  • Với hều hết danh từ, chỉ cần thêm “s”

bottle – bottles
cup – cups
pencil – pencils
desk – desks
sticker – stickers
window – windows

  • Đối với các danh từ tận cùng là “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì thêm “es”

box – boxes
watch – watches
moss – mosses
bus – buses
potato – potatoes

  • Đối với các danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe”, đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”

wolf – wolves
wife – wives
leaf – leaves
life – lives

  • Đối với những danh từ tận cùng là “y”, và trước “y” là một phụ âm thì ta đỗi “y” thành “i” rồi thêm “es”

baby – babies
teddy – teddies

  • Danh từ bất quy tắc

child – children
woman – women
man – men
mouse – mice
goose – geese

  • Một vài danh từ không cần phải biến đổi

sheep – sheep
deer – deer
series – series
species – species

2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được

  • Là những danh từ mà chúng ta có đếm được như 0, 1, 2, 3,…
    Ví dụ :
    – pen
    – watch
  • Có thể thêm “s” hoặc “es” để thành danh từ số nhiều
    Ví dụ :
    – pens
    – watches
  • Có thể dùng với “a few, few, many, some, every, each, these, and the number of”
    Ví dụ :
    – a few pens
    – many combs
  • Có thể dùng với “a, an, the”
    Ví dụ :
    – a shoe
    – an egg
    – the finger
  • Tuyệt đối không dùng với “much”

Danh từ không đếm được

  • Danh từ không thể nào đếm được, thường ám chỉ đến một nhóm hay một loại sự vật nào đó và không có hình thức số nhiều
    Ví dụ :
    – water
    – sugar
  • Có thể được sử dụng mạo từ “a, an, the” hoặc không
    Ví dụ :
    – Sugar is sweet
    – The sunshine is beautiful
    – I drink milk
    – He eats rice
    – We watch soccer together
    – The wood is burning
  • Có thể đi cùng “some, any, enough, this, that, và much”
    Ví dụ :
    – some rice and milk
    – This meat
  • Không dùng với các từ sau : these, those, every, each, either, or neither

3. Sở hữu cách

Sỡ hữu cách dùng để diễn tả sự sỡ hữu bằng cách thêm “‘s”
Ví dụ :
– John’s book
Sách của John
– Kerry’s car
Xe của Kerry
Đối với danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “
Ví dụ :
– My parents’ house
Nhà của ba me tôi
– Students’ uniforms
Đồng phục học sinh
Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ thì chỉ thêm “‘s” vào người thứ 2
Ví dụ :
– John and Mary’s new house
Nhà của John và Mary
– David and Sue’s wedding
Đám cưới của Sue và David
Nếu 2 người sỡ hữu những thứ tiêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người
Ví dụ :
– Jean’s and Dan’s pants
Quần của jean và quần của Dan
– Ben’s and Jim’s offices
Văn phòng của Jim và văn phòng của Ben

4. Đại từ

Đại từ dùng để thay thế danh từ

Ví dụ :
Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. Mary works with Mr. James and Mr. James’ son Tom. Mr. James and Mr. James’ son Tom are experts in biochemistry. Mary, Mr. James, and Tom researched and invented a drug for cancer treatment.
Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế các danh từ chỉ người
Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. She works with Mr. James and his son Tom. He and his son Tom are experts in biochemistry. They researched and invented a drug for cancer treatment.

Đại từ nhân xưng
Là những đại từ chỉ con người, gồm
I        —-> Tôi,…
You  —-> Bạn,…
He    —-> Anh ấy,…
She  —-> Cô ấy,…
It      —-> Nó
You  —-> Các bạn,…
We   —-> Chúng tôi, chúng ta,…
They —-> Họ, chúng,…

5. Động từ “to be”

  • Bao gồm “am, is, are” trong các thì hiện tại, được dịch nom na “thì, là, ở”.
    “Am” đi với “I”
    “Is” đi với “He”, “She”, “It” và các danh từ số ít
    “Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều
    Ví dụ :
    – I am a doctor
    Tôi là bác sĩ
    – He is sleepy
    Anh ấy buồn ngủ
    – We are here
    Chúng tôi ở đây
  • Để phủ định ta thêm “not” sau đông từ “to be”
    Ví dụ :
    – I am not a doctor
    – He is not( isn’t) sleepy
    – We are not(aren’t) here
  • Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa “to be” lên đâu câu
    Ví dụ :
    – Is he a doctor ?
    Anh ấy phải bác sĩ không ?

6. Động từ thường

  • Động từ thường diễn tả các hành động và là những động từ phổ biến nhất
  • Đối với đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 ( He, She, It) và chủ số ít thì phải thêm “s” hoặc “es’ phía sau
    Ví dụ :
    – He eats bread
    Anh ấy ăn bánh mì
    – She walks to the station
    Cô ấy đi bộ tới ga
    – It floats on the sea
    Nó nổi trên biển
  • Để phủ định ta mượn trợ động từ “do/does” trong hiện tại (“do” đi với “I,you,we,they” và chủ ngữ số nhiều, còn “does” đi với “he,she,it” và chủ ngữ số ít) và “did” trong quá khứ
    Ví dụ :
    – I do not(don’t) eat bread
    – He does not( doesn’t) eat bread
    – You did not(didn’t) walk to the station
  • Trong câu nghi vấn thì ta mượng trợ đồng từ “do,does,did” rồi đưa lên đầu câu
    Ví dụ:
    – Do you eat bread?
    – Does he eat bread?
    – Does she walk to the station?
    – Did they finish it?
    – Do not can be shortened to don’t, does not to doesn’t, and did not to didn’t

7. Tính từ

  • Tính từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ
  • Tính từ thường đứng trước danh từ
    Ví dụ :
    – A pretty girl
    Một cô gái xinh đẹp
    – Red flowers
    Những bông hoa đỏ
  • Có thể hình thành các tính từ đối lặp bằng cách thêm các tiền tố như “un”, “in”, hay “dis”
    Ví dụ :
    – clear – unclear ( rõ – không rõ )- believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )- aware – unaware ( nhận thức, biết – không nhận thức, biết )- conventional – unconventional ( truyền thống – không truyền thống )

    – certain – uncertain ( chắc chắc – không chắc chắc )

    – definite – indefinite ( xác định – không xác định )

    – correct – incorrect ( đúng – không đúng )

    – comparable – incomparable ( có thể so sánh – không thể so sánh )

    – complete – incomplete ( hoàn thành – không hoàn thành )

    – evitable – inevitable ( tránh được – không tránh được )

    – expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

    – able – unable ( có thể – không có thể )

    – content – discontent ( hài lòng – không hài lòng )

    – similar – dissimilar ( tương tự – không tương tự )

  • Khi có một dãy tính từ đi cùng nhau, thì phải tuân thủ theo thứ tự sau :
    Kích thước/ hình dạng + tuổi + màu + nguồi gốc + chất liệu
    Ví dụ :
    – A big brown house
    Một căn nhà nâu lớn
    – A small old English desk
    Một cái bàn của Anh cũ kỉ nhỏ
  • “The + tính từ” dùng để chỉ đến một nhóm người và có chức năng như danh từ số nhiều
    Ví dụ :
    – the poor
    Những người nghèo
    – the young
    Những người trẻ

8. Trạng từ

  • Dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác
    Ví dụ :
    – Listen to his speech carefully
    Nghe cần thận bài diễn văn của anh ấy
    – The coffee is extremely hot
    Cà phê cực kì nóng
    – He speaks English fairly well
    Anh ấy nói tiếng Anh khá tốt
  • Tình từ thường được chuyển thành trạng từ bằng cách thêm “ly”
    Ví dụ :
    – slow – slowly (Chậm)
    – quick – quickly (Nhanh)
    – comfortable – comfortably (Thoải mái)
    – loud – loudly (Lớn)
    – clear – clearly (Rõ ràng)
    – happy – happily (Hạnh phúc) ( tận cùng bằng “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm “ly”)

9. Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

A. SO SÁNH BẰNG :
Công thức :

  • Tính từ :

S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….
* Linking verbs : feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

Ex:
– Julia is as tall as Hoja. ( Julia cao bằng Hoja)
– This song sounds as good as that song. ( Bài này nghe hay như bài kia)

  • Trạng từ :

S1 + V + as ADV as + S2 …..

Ex:
– I can swim as fast as the teacher. ( Mình có thể bơi nhanh bằng thầy đó)

* Hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

Trong dạng phủ định chúng ta phải dùng “so”, vẫn có thể dùng “as” nhưng nếu đó là trong văn nói giao tiếp không trang trọng.

Ex :
– He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá banh giỏi bằng mấy người anh của mình)

B. SO SÁNH HƠN :
Công thức :

  • Tính từ hay trạng từ ngắn :

S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …
* Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết

Ex :
– He is/runs faster than me/I. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)
– I study harder than her/she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)
– My ruler is longer than yours. ( Thước của tôi dài hơn của bạn)

Tính từ và trạng từ dài :

S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …
* Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên

Ex:
– My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của anh)
– He drives more careful than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

C. SO SÁNH NHẤT :
Công thức :

  • Tính từ hay trạng từ ngắn :

S1 + be/V + ADJ/ADV + est …
* Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết

Ex: I am the tallest student in my class. ( Em là người cao nhất lớp)

  • Tính từ và trạng từ dài :

S1 + be/V + the most  ADJ/ADV  …
* Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên.

Ex:
– Susan is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Han)
– Among my best friends, Nathan plays the violin the best. ( Trong mấy người bạn thân cảu tôi, Nathan chơi vi-ô-lông giỏi nhất)

10. Các thì cơ bản trong tiếng Anh

A . THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) :
Công thức :

  • – Câu khẳng định :

S + V(s/es) ….

S am/is/are ….

  • Câu phủ định  :

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

  • Câu nghi vấn  :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.
Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

  • Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).
  • Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex :
– Mary often gets up early in the morning.
(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

  •  Diễn tả một sự thật hiển nhiên  :

Ex:
– The sun rises in the east and sets in the west.
Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Dấu hiệu nhận biết :

Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ)

Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

Ex:
– He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)
– He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)

B. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

  • Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.
Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.
Đại từ “I” thì đi với “am”.

Các thêm -ing:

  • Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Ex: Ride –> Riding

  • Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ex: run –> running

  • Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng :

  • Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex:
– I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)
– My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

  • Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

Dấu hiệu nhận biết :

Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay).

C. THI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

  • Câu phủ định :

S + have/ has not + V3/V-ed…

  • Câu nghi vấn :

Have/ has + S + V3/V-ed…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex :
–  Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)
– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

  • Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

  • Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

D. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) :

Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + V2 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + didn’t + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Did + S + V-inf …..?

Cách thêm -ed :

  • Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: fit –> fitted

  • Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: per’mit –> permitted

  • Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Ex: Study –> Studied

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết :
Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.

E. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS TENSE ):
Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

  • Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

  • Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Dấu hiệu nhận biết :
– at that moment ( vào lúc đó)
– at that time ( vào lúc đó),
– at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua),
– at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua),
– all day yesterday ( suốt ngày hôm qua),
– all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,
– the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

F. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

  • Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Cách dùng :

  • Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.
(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết :
Before / by the time ( trước khi)

G. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

  • Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex:
– I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

  • Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex:
– Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)
– I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

Dấu hiệu nhận biết :
Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

H. THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

  • Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

  • Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

Cách dùng:

  • Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me?
( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

  • Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain.
( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

I. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :
Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

  • Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House.
(Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )

J. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE) :
Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

  • Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed....

  • Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Cách dùng:

  • Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years.
(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

10. Thể bị động

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :
S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu.
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
  • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

Ex: My father(S) hunted(V) a deer(O).
—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)

I(S) am feeding(V) a rabbit(O).
—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S).

11. Giới từ On, At, In

On :

  • Dùng để diễn tả nằm trên bề mặt của vật gì đó
    Ví dụ :
    – I put an egg on the kitchen table
    Tôi đặt một quả trứng trên bàn trong nhà bếp
    – The paper is on my desk.’
    Giấy ở trên bàn của tôi
  • Dùng để xác định ngày trong tuần, trong tháng
    Ví dụ :
    – The garbage truck comes on Wednesdays
    Xe bắp cải đến vào thứ 4
    – I was born on the 14th day of June in 1988
    Tôi sinh vào ngày 14 tháng 6 năm 1988
  • Dùng để chỉ một thiết bị hay máy móc như điện thoại hay máy tính
    Ví dụ :
    – He is on the phone right now
    Anh ấy đang nói chuyện điện thoại
    – She has been on the computer since this morning
    Cô ấy dùng máy tính từ hồi sáng nay
    – My favorite movie will be on TV tonight
    Bộ phim yêu thích của tôi sẽ chiếu trên TV tối nay
  • Dùng để miêu tả tình trạng của cái gì :
    Ví dụ :
    – Everything in this store is on sale
    Mọi thứ trong cửa hàng này đều sẵn sàng để bán
    – The building is on fire
    Tòa nhà đang bốc cháy

At

  • Để chỉ ra một thời điểm cụ thể và xác định
    Ví dụ:
    – I will meet you at 12 a.m
    Em sẽ gặp anh lúc 12 giờ sáng
    – The bus will stop here at 5:45 p.m
    Xe buýt ghé đây lúc 5:45 chiều
  • Để chỉ một địa điểm 
    Ví dụ :
    – There were hundreds of people at the park
    Có hàng trăm người đang ở công viên
    – We saw a baseball game at the stadium
    Chúng tôi xem bóng chày ở sân vận động
  • Dùng để chỉ một email
    Ví dụ :
    – Please email me at abc@defg.com
    Hãy gửi email tới địa chỉ abc@defg.com
  • Dùng để nói về các khoảng thời gian không xác định trong ngày, tháng, mùa hay năm 
    Ví dụ :
    – She always reads newspapers in the morning
    Bà ấy luôn luôn đọc báo vào buổi sáng
  • Dùng để chỉ một địa điểm nào đó
    Ví dụ :
    – She looked me directly in the eyes
    Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi
    – I am currently staying in a hotel
    Tôi đang ở khách sạn
  • Dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡ
    Ví dụ :
    – This painting is mostly in blue
    Bức vẽ này hầu hết là màu xanh
    – The students stood in a circle
    Học sinh ngồi thành vòng tròn

12. Giới từ “Of”, “to”, “for”

Of

  • Được sử dụng để biểu thị sỡ hữu, sự liên quan, kết nối
    Ví dụ :
    – The highlight of the show is at the end
    Điểm nổi bật của buổi diễn nằm ở phút cuối
    – The first page of the book describes the author’s profile
    Trang đầu tiên của quyển sách miêu tả tóm tắt tiểu sử của tác giả
    – I always dreamed of being rich and famous
    Tôi luôn mơ được giàu có và nổi tiếng
  • Để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nói
    Ví dụ :
    – I got married in the summer of 2000
    Tôi kết hôn vào hè năm 2000
    – This is a picture of my family
    Đây là bức ảnh về gia đình tôi
    – I got a discount of 10 percent
    Tôi nhận được khuyến mãi 10%
  • Dùng để biểu thị số lượng hoặc con số
    Ví dụ :
    – I drank three cups of tea
    Tôi uống 1 tách trà
    – A large number of people gathered to protest
    Rất nhiều người đã tụ tập biểu tình
    – I had only four hours of sleep during the last two days
    Tôi chỉ có 4 giờ ngủ suốt 2 ngày qua
    – He got a perfect score of 10 on his writing assignment
    Anh ấy đạt được điểm 10 hoàn hảo trong bài bài tập viết

To

  • Để chỉ địa điểm, người, đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến hay hướng đi của vật gì
    Ví dụ :
    – I am heading to the entrance of the building
    Tôi đang hướng đến lối ra vào của tòa nhà
    – The package was mailed to Mr. Kim yesterday
    Gói hàng đã được gửi đến ông Kim hôm qua
    – All of us went to the movie theater
    Tất cả chúng tôi đi đến rap chiếu phim
    – Please send it back to me
    Làm ơn gửi nó trả lại tôi
  • Để chỉ giới hạn hay điểm kết thúc
    Ví dụ :
    – The snow was piled up to the roof
    Tuyết chất đống lên tới mái nhà
    – The stock prices rose up to 100 dollars
    Giá cỗ phiếu lên tới mức 100 đô la
  • Diễn tả mối quan hệ
    Ví dụ :
    – My answer to your question is in this envelop
    Câu trả lời của tôi cho câu hỏi của anh nằm trong phong thư
    – Do not respond to every little thing in your life
    Đừng hưởng ứng những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống của bạn
  • Để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian
    Ví dụ :
    – I work nine to six, Monday to Friday
    Tôi làm việc 9 giờ đến 6 giờ, thứ 2 đến thứ 6
    – It is now 10 to five
    5 giờ kém 10 rồi ( Còn 10 nữa đến 5 giờ)

For

  • Diễn tả công dụng, mục đích
    Ví dụ :
    – This place is for exhibitions and shows
    Nơi này dành cho triễn lãm và trình diễn
    – I baked a cake for your birthday
    Anh đã nướng một cái bánh cho sinh nhật của e
    – She has been studying hard for the final exam
    Cô ấy đã học rất chăm chỉ cho kì thi cuối kì
  • Diển tả lí do giống như “because”
    Ví dụ :
    – I am so happy for you
    Em rất hạnh phúc vì có anh
    – For this reason, I’ve decided to quit this job
    Vì lí do này, tôi đã quyết định bỏ việc
  • Diễn tả thời gian hay khoảng thời gian
    Ví dụ :
    – He’s been famous for many decades
    Anh ấy đã nổi tiếng suốt nhiều thập niên
    – I attended the university for one year only
    Tôi học đại học chỉ có một năm
    – This is all I have for today
    Đây là tất cả tôi dành cho ngày hôm nay

13. Giới từ “With”, “Over”, “By”

With

  • “Với”/”Cùng”
    Ví dụ :
    – I ordered a sandwich with a drink
    Tôi đặt một cái sandwich với đồ uống
    – He was with his friend when he saw me
    Anh ấy đang ở cùng bạn của mình khi anh ấy gặp tôi
    – She has been working with her sister at the nail shop
    Cô ấy làm việc cùng chị gái ở tiệm làm móng
  • “Có”
    Ví dụ :
    – I met a guy with green eyes
    Tôi gặp một gã có đôi mắt xanh
    – People with a lot of money are not always happy
    Người có nhiều tiền không phải lúc nào cũng hạnh phúc
  • “Bằng”
    Ví dụ :
    – I wrote a letter with the pen you gave me
    Tôi đã viết thư bằng cây bút bạn đã cho tôi
    – This is the soup that I made with rice and barley
    Đây là món súp mà tôi đã làn bằng gạo và lúa mạch
    – He cut my hair with his gold scissors
    Ông ấy cắt tóc cho tôi bằng cây kéo vàng của mình
  • Diễn tả cảm xúc
    Ví dụ : He came to the front stage with confidence
    Anh ấy tự tin ước lên phía trước sân khấu
  • Diễn tả sự đồng ý
    Ví dụ :
    – Are you with me?
    Bạn đồng ý với tôi chứ
    – Yes, I am completely with you
    Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý với bạn
    – She agrees with me
    Cô ấy đồng ý với tôi

Over

  • Diễn tả sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác
    Ví dụ :
    – Come over to my house for dinner sometime
    Lúc nào đó ghé qua nhà tôi ăn tối
    – They sent over a gift for his promotion
    Họ chuyển món quà đến để chúc mừng anh ấy thăng chức
  • Diển tả chuyển động đi xuống
    Ví dụ :
    – The big tree fell over on the road
    Một cái cây lớn ngã xuống đường
    – Can you bend over and get the dish for me?
    Anh có thể cuối xuống và lấy món ăn giùm tôi ?
  • “Vượt”/”Hơn”
    Ví dụ :
    – This amount is over our prediction.
    Số lượng này vượt quá sự phán đoán của chúng tôi
    –  Kids twelve and over can watch this movie
    Trả em từ 12 tuổi trở lên
    –  The phone rang for over a minute
    Điện thoại reo hơn 1 phút
    –  I worked there over a year
    Tôi làm việc ở đó hơn 1 năm

By

  • “Cạnh”/”Gần”
    Ví dụ :
    – Can I sit by you?
    Tôi có thể ngồi cạnh em ?
    – He was standing by me
    Anh ấy ở cạnh tôi
    – The post office is by the bank
    Bưu điện ở gần ngân hàng
  • Để diễn tả người thực hiện hành động trong câu bị động
    Ví dụ :
    – The microwave was fixed by the mechanic
    Lò vi sóng được sửa bởi người thợ máy
    – The flowers were delivered by a postman
    Hoa được gia bởi người đưa thư
  • Để diễn tả một hành động có múc đích cụ thể
    Ví dụ :
    – You can pass the exam by preparing for it
    Bạn có thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách chuẩn bị cho nó
    – I expressed my feeling toward her by writing a letter
    Tôi thể hiện cảm xúc của mình với cô ấy bằng cách viết thư
  • Diễn tả phương tiện, phương pháp
    Ví dụ :
    – Please send this package to Russia by airmail
    Làm ơn gửi gói hàng đến Nga bằng đường hàng không
    – I came here by subway
    Tôi đến đây bằng tàu điện ngầm

14. Liên từ

Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câu
Có 3 loại liên từ :
Liên từ liên kết

  • “And”
    Nghĩa :
    Ví dụ :
    – We are going to a zoo and a water park on the same day
    Chúng ta sẽ đi sở thú và công viên nước cùng một ngày
  • “But”/”Yet”
    Nghĩa : Nhưng
    Ví dụ :
    – I want to go to the stadium, but/yet she wants to go to the movie theatre
    Tôi muốn đi đến sân vận động nhưng cô ấy muốn đi đến rạp chiếu phim
  • “Or”
    Nghĩa : Hoặc
    Ví dụ :
    – Do you want a red one or a blue one?
    Bạn muốn cái màu đỏ hay màu xanh ?
  • “So”
    Nghĩa : Nên
    Ví dụ :
    – This song has been very popular, so I downloaded it
    Bài hát này phổ biến lắm nên tô tải nó về
  • “For”
    Nghĩa : Bởi vì
    Ví dụ :
    – I want to go there again, for it was a wonderful trip
    Tôi muốn đi đến đó lần nữa bởi vì tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời ở đó

Liên từ tương quan

  • “Both/and”
    Nghĩa : Cả…và…
    Ví dụ :
    – She won gold medals from both the single and group races
    Cô ấy dành được huy chương vàng từ cuộc đua cá nhân và đồng đội
    – Both TV and television are correct words
    Cả TV và television đều là từ đúng
  • “Either/or”
    Nghĩa : Hoặc…hoặc…
    Ví dụ :
    – You can have either apples or pears
    Bạn có thể dùng hoặc táo hoặc lê
  • “Neither/nor”
    Nghĩa : Không…cũng không…
    Ví dụ :
    – He enjoys neither drinking nor gambling
    Anh ấy không thích rượu chè bài bạc cũng không
    – Neither you nor I will get up early today
    Bạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay
  • “Not only/but also”
    Nghĩa : Không chỉ…mà còn
    Ví dụ :
    – Not only red but also green looks good on you
    Không chỉ màu đỏ mà màu xanh cũng hợp với bạn
    – She got the perfect score in not only English but also math
    Cô ấy không chỉ đaạt được điểm số hoàn hảo trong môn tiếng Anh mà còn cả môn toán

Liên từ phụ thuộc

  • “Although
    Nghĩa : Mặc dù
    Ví dụ :
    – Although it was raining, I ran home.
    Mặc dù đang mưa nhưng tôi vẫn chạy về nhà
  • “After”
    Nghĩa : Sau khi
    Ví dụ :
    – I always tell my daughter that she can have dessert after she eats her dinner
    Tôi luôn dặn con gái rằng con phải ăn món trán miệng sau khi ăn tối
  • “Before”
    Nghĩa : Trước khi
    Ví dụ :
    – Before he contacted me, I was going to call him
    Trước khi anh ấy liên lạc tôi thì tôi đang chuẩn bị gọi cho anh ấy
  • “Because”
    Nghĩa : Bởi vì
    Ví dụ :
    – Because he was smart and worked hard, he was able to make a lot of money
    Bởi vì anh ấy thông minh và chăm chỉ, anh ấy có thể làm ra nhiều tiền
  • “How”
    Nghĩa : Bằng cách nào
    Ví dụ :
    – I wonder how you did it
    Tôi tự hỏi bằng cách nào bạn làm được
  • “If”
    Nghĩa : Nếu
    Ví dụ :
    – If it is sunny tomorrow, we can go to the beach
    Nếu mai nắng, chúng ta sẽ đi biển
  • “Once”
    Nghĩa : Một khi
    Ví dụ :
    – Once you see him, you will recognize him.
    Một khi bạn gặp anh ấy, bạn sẽ nhận ra anh ấy
  • “Since”
    Nghĩa : Kể từ
    Ví dụ :
    – I’ve been a singer since I was young.
    Tôi làm ca sĩ kể từ khi tôi còn trẻ
  • “So”
    Nghĩa : Nên
    Ví dụ :
    – He finished his work as fast as possible so that he could leave early.
    Anh ấy hoàn thành công việc càng nhanh càng tốt để có thể về sớm
  • “Until”
    Nghĩa : đến khi
    Ví dụ :
    – Don’t go anywhere until I come back.
    Đừng đi đâu hết đến khi tôi quay lại
  • “Unless”
    Nghĩa : trừ khi
    Ví dụ :
    – You will not pass the exam unless you get a score of 80 or higher
    Bãn sẽ không vượt qua bài kiểm tra trừ khi bạn đạt trên 80 điểm
  • “When”
    Nghĩa : Khi
    Ví dụ :
    – When I came in the room, everyone looked at me.
    Khi tôi đến phòng, mọi người đều nhìn tôi
  • “While”
    Nghĩa : Trong khi
    Ví dụ :
    – Someone called you while you were at the meeting
    Ai đó gọi bạn trong khi bạn đang ở cuộc họp
  • “Where”
    Nghĩa : Ở đâu
    Ví dụ :
    – This is where I came from.
    Đây là nơi tôi đến từ
  • “Whether”
    Nghĩa : Liệu
    Ví dụ :
    – It is time to decide whether we should take action
    Đến lúc quyết định liệu chúng ta có nên hành động

15. Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinity)

A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

– discontinue
– finish
– recommend
– acknowledge
– forgive
– report
– admit
– dislike
– give up (stop)
– resent
– advise
– dispute
– keep
– resist
– allow
– dread
– keep on
– resume
– anticipate
– permit
– mention
– risk
– appreciate
– picture
– mind
– object to
– shirk
– avoid
– endure
– miss
– be worth
– enjoy
– necessitate
– suggest
– escape
– omit
– support
– celebrate
– postpone
– tolerate
– confess
– explain
– practice
– understand
– consider
– fancy
– prevent
– defend
– fear
– warrant
– delay
– feel like
– recall
– detest
– feign
– recollect
– It is no use : không ích gì
– It is no good : không ích gì
– waste / spend: lãng phí, bỏ ra (thời gian, tiền bạc)
– have difficulty / trouble: gặp khó khăn/trở ngại
– can’t help: không thể không
– can’t stand / can’t bear: không chịu đựng nỗi
– look forward to: mong chờ, mong đợi
– It is (not) worth: đáng / không đáng
– be busy :bận
– be used to / get used to : quen

Ex:
– I have finished reading the book.
Tôi đã đọc xong quyển sách rồi
– In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday.
Để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi ngày

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…) và các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

Ex:
– After finishing my dinner, I watched TV.
– He left without saying a word

B. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITY (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):
– agree
– demand
– mean
– seek
– appear
– deserve
– need
– seem
– arrange
– determine
– neglect
– ask
– elect
– offer
– strive
– attempt
– endeavor
-pay
– struggle
– beg
– expect
– plan
– swear
– can/can’t afford
– fail
– prepare tend
– can/can’t wait
– get
– pretend
– threaten
– care
– grow (up)
– profess
– turn out
– chance
– guarantee
– promise
– venture
– choose
– hesitate
– prove
– volunteer
– claim
– hope
– refuse
– wait
– come
– hurry
– remain
– want
– consent
– incline
– request
– wish
– dare
– learn
– resolve
– would like
– decide
– manage

Ex:
– I wish to go home right now.
( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

– He will agree to pretend to date with me if I promise to do all the home work for him.
(Anh ấy sẽ châp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)

Các cấu trúc đi với Infinity :

  • It takes / took + O + thời gian + to-inf : Ai mất bao nhiều để làm việc gì

Ex: It takes me 15 minutes to walk from my house to my school.
Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

  • It + be + adj + to-inf : làm … thì …

Ex: It is hard to learn by heart the lesson.
Học thuộc lòng bài học thì khó

  • S + V / be + too + adj / adv + to-inf : quá … để …

Ex: The coffee is too hot to drink.
Cà phê quá nóng để uống.

  • S + V + adj / adv + enough + to-inf : Đủ… để…

Ex: I don’t run fast enough to catch up with him.
Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.

  • S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember 512 kanji in Look and Learn book.
Tôi thấ nhớ hết 512 từ knji từ sác Look and Learn thì dễ.

C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :
– begin
– can’t bear
– can’t stand
– continue
– hate
– like
– love
– prefer
– propose
– start

Ex I started writing / to write the report 2 hours ago.
( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)

Let him be, you can continue introducing / to introduce new products.
( Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới )

D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

  • FORGET

– I forgot to pick him up.
(Tôi quên đón anh ấy rồi.)
– I forgot picking him up.
(Tôi quên việc đã đón anh ấy)

  • GO ON

– He went on to work on this medical project.
(Anh ấy ngưng rồi tiếp tục làm dự án y học này.)
– He went on work on this medical project.
(Anh ấy tiếp tục làm dự án y học này)

  • QUIT

– She quit to work here.
(Cô ấy nghỉ việc chỗ khác để làm ở đây)
– She quit working here.
(Cô ấy nghỉ việc ở đây.)

  • REGRET

– I regret not seeing her off.
(Tôi hối hận đã không tiễn cô ấy.)
– I regret to tell you that we can’t hire you.
(Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng bạn không được nhận.)

  • REMEMBER

– She remembered to lock the door.
(Cô ấy quên khóa cửa.)
– She remembered locking the door.
(Cô ấy nhớ là đã khóa cửa rồi.)

  • STOP

– I stopped to buy something to drink.
(tôi dừng lại để mua gì đó uống.)
– I stopped driving.
(Tôi đã dừng lái xe)

  • TRY

– I tried to open the tape.
(Tôi cố gắng mở van nước)
– I tried putting some sugar in the hotspot.
(Tôi thử bỏ miếng đường vào nồi lẩu)

  • NEED

– I need to do my homework now.
( Tôi cần phải làm bài tập ngay bây giờ)
– My homework needs done / to be done now.
( Bài tập của tôi cần phải được làm ngay bây giờ)

E. CÁC ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT :
Allow (Cho phép), Permit (cho phép), Advise (khuyên), Recommend (đề nghị) nếu theo sau là động từ thì động từ sẽ thêm “-ing”, còn nếu là túc từ rồi mới tới động từ thì động từ là “infinity”.

  • Allow / permit/ advise / recommend + O + to-inf             

Ex: They allow me to open a company.
Họ cho phép tôi mở công ty.

  • Allow / permit / advise / recommend + V-ing      

Ex: He recommends going to the dentist’s.
Anh ấy đề nghị đến nha sĩ.

Các động từ chỉ giác quan :

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-inf

Để diễn ta rằng chúng ta thấy, nghe,… toàn bộ hành động.

Ex: I saw him play soccer yesterday.
Tôi thấy anh ấy chơi đá banh hôm qua( tôi thấy từ lúc anh ấy bắt đầu đến khi anh ấy nghỉ)

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-ing

Để diễn tả rằng chúng chỉ thấy, nghe,… hành động lúc nó đang diễn ra.

Ex: I saw him play soccer yesterday.
Tôi thấy anh ấy đang chơi đá banh hôm qua( tôi thấy anh ấy đang chơi, không biết anh ấy bắt đầu hay kết thúc khi nào)

Hy vọng sau bài viết ngữ pháp tiếng anh cho người mới học này sẽ giúp ích cho các bạn nhiều trong hành trình chinh phục tiếng Anh nhé!

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

0
tu-vung-tieng-Anh-cho-nguoi-moi-bat-dau

Nhằm đưa tiếng Anh trở nên gần gũi với mọi người hơn nữa, hôm nay letstalkenglishcenter.com xin giới thiệu đến các bạn bộ từ vựng tiếng Anh cho người mới bắt đầu. Đây là danh sách từ vựng rất cơ bản và cần thiết cho người mới học tiếng Anh. Mọi người cùng xem qua nhé!

STTWordsMeaning
1spicycó gia vị
2spendtiêu tiền
3spellđánh vần
4specialđặc biệt
5speaknói
6sourchua
7soupsúp
8soundâm thanh
9so-sođại khái, vừa vừa
10sorrytiếc
11soređau
12soonsớm
13songbài hát
14soncon trai
15sometimesthỉnh thoảng
16somethingcái gì đó
17someonengười nào đó
18somedaymột ngày nào đó
19somevài
20solutiongiải pháp
21softwarephần mềm
22sodanước sô đa
23socksvớ
24soccerbóng đá
25 soapxà phòng
26 snowtuyết
27sneezehắt hơi
28snackmón ăn nhẹ
28smokekhói
30smilemỉm cười
31smellngửi
32smartthông minh
33smallnhỏ
34slowlychậm
35 slowerchậm hơn
36slowchậm
37sleepngủ
38skytrời
39skirtváy
40 skinda
41skillkỹ năng
42skitrượt tuyết
43sizecỡ
44situationtình huống
45sisternữ tu sĩ
46sisterchị, em gái
47sirthưa ông
48singhát
49sincekể từ
50simpleđơn giản
51silentyên lặng
52signký tên/dấu hiệu
53sickốm
54shutđóng
55showermưa rào
56showchỉ cho xem
57showbuổi trình diễn
58shoutla lớn
59shouldnên
60shortngắn
61shoesgiày
62shirtáo sơ mi
63shecô ta
64shavecạo râu
65sharechia sẻ, cổ phần
66 shampoothuốc gội đầu
67 severalvài
68seriousnghiêm túc
69Septembertháng chín
70separateriêng rẽ
71sentencecâu
72sendgửi, phái đi
73sellbán
74seemdường như
75seethấy
76 secretbí mật
77secondthứ nhì
78seatchỗ ngồi
79seasonmùa
80seafoodhải sản
81 screamthét
82scoređiểm số
83scoldtrách mắng
84scissorscái kéo
85scientistnhà khoa học
86schooltrường
87schedulethời biểu
88scarfkhăn quàng cổ
89saynói
90savecứu
91Saturdaythứ bảy
92sandwichbánh xăng uých
93sandcát
94samecũng như vậy
95saltmuối
96saladrau sống
97safean toàn
98sadbuồn, tồi tệ
99Abilitykhả năng, năng lực
100Ablecó năng lực, có tài
101Aboutkhoảng, về
102Accidenttai nạn, rủi ro
103Believetin, tin tưởng;
104Bloodmáu, huyết; sự tàn sát, chem giết;
105Changethay đổi, sự thay đổi, sự biến đổi
106Dangersự nguy hiểm, mối hiểm nghèo; nguy cơ, mối đe dọa
107Determinexác định, định rõ; quyết định
108Discussthảo luận, tranh luận
109Experiencekinh nghiệm; trải qua, nếm mùi
110Famousnổi tiếng
111Gathertập hợp; hái, lượm, thu thập
112Guessđoán, phỏng đoán; sự đoán, sự ước chừng
113Human(thuộc) con người, loài người
114Industrycông nghiệp, kỹ nghệ
115Instrumentdụng cụ âm nhạc khí
116Liquidchất lỏng; lỏng, êm ái, du dương, không vững
117 Lostthua, mất
118Materialnguyên vật liệu; vật chất, hữu hình
119Modernhiện đại, tân tiến
120Momentchốc, lát
121Mouthmiệng

Với danh sách từ vựng tiếng Anh cho người mới học này, hy vọng các đã có được một sự chuẩn bị căn bản và đầy đủ để có thể học tiếng Anh ở các mức độ cao hơn nữa! Chúc các bạn thành công! Các bạn có thể xem thêm chuyên mục từ vựng tiếng Anh theo chủ đề của chúng tôi tại đây

NHỮNG CỤM TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN KHI HỌC TIẾNG ANH

0
nhung-cum-tu-de-nham-lan-khi-hoc-tieng-Anh

Có bao giờ các bạn nhầm lẫn giữa những cặp từ phát âm hay có nghĩa gần giống nhau hoăc giống nhau hoàn toàn trong Tiếng Anh không? Có sự nhầm lẫn này một là vốn từ vựng của bạn chưa nhiều đủ để phân biệt các cặp từ phát âm giống nhau trong văn cảnh, hai là bạn có sự nhầm lẫn trong cách phát âm một số từ gần giống nhau trong Tiếng Anh nên có những sự nhầm lẫn này. Nhằm giúp bạn tránh nhầm , hôm nay letstalkenglishcenter.com xin chia sẻ với bạn những cụm từ dễ gây nhầm lẫn khi học tiếng Anh.

1. PEACE vs PIECE

  • Peace : danh từ có nghĩa là hòa bình
    Ex :
    We love peace
    Chúng tôi yêu hòa bình
  • Piece : danh từ có nghĩa là mẩu, sự phân chia, sáng tác. Khi là động từ nó có nghĩa là nối, sửa.
    Ex:
    Could you get me a pieca of pizza, please?
    Bạn lấy giùm tôi một miếng pizza được không ?

2. PLANE vs PLAIN

  • Plain : tính từ có nghĩa là bình thường, rõ ràng, đơn giản. Khi là danh từ nó có nghĩa là đồng bằng, đôi khi nó cũng được viết thành plains.
    Ex:
    They wore plain clothes.
    Họ mặc đồ bình thường
  • Plane : danh từ có nghĩa là máy bay hoặc mặt phẳng. Thỉnh thoảng nó cũng được dùng như là động từ hoặc tính từ với nghĩa là san phẳng, bằng bẳng.
    Ex:
    The plane is sitting on the open plain
    Chiếc máy bay đang nằm trên đồng bằng.

3. LEARN vs STUDY

  • To learn : học một môn gì đó
    Ex:
    I want to learn English
    Tôi muốn học tiếng Anh
  • To study = học (nói chung) như học ở đâu, học lớp mấy,… hoặc cố gắng học môn gì đó
    Ex:
    My sister studies at Truong Chinh secondary school
    Chị tôi học ở trường trung học cơ sở Trường Chinh
    I am studying history for the upcoming national exam
    Tôi đang cố gắng học môn sử cho kì thi quốc gia sắp tới

4. SEE – LOOK – WATCH

  • SEE: xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy
    Ex:
    I opened the curtains and saw some birds outside.
    Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài
  • LOOK : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn
    Ex:
    I looked at the man.
    Tôi nhìn vào người đàn ông
  • WATCH : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động
    Ex:
    I watched the bus go through the traffic lights.
    Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông

5. PERSON – PERSONS – PEOPLE – PEOPLES

  • PERSONS: một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo.
  • PEOPLE: Nghĩa thường gặp là số nhiều của person + Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc
  • PEOPLES: số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc

6. ADVISE vs. ADVICE

  • ADVICE(danh từ): lời khuyên
    Ex:
    She never listens to my advice.
    Cô ta không bao giờ nghe lời khuyên của tôi cả
  • ADVISE (động từ) : khuyên bảo
    Ex:
    I advise you to spend more time planning projects in the future.
    Mình khuyên cậu nên dành nhiều thời gian để phác thảo dự án cho tương lai.

7. EXPECT vs HOPE

  • EXPECT: Tin tưởng rằng điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai
    Ex:
    She expect him to arrive on the next train
    Cô ấy trông mong anh ấy sẽ về trong chuyến tàu tới
  • HOPE: hi vọng
    Ex:
    He hope that his favorite TV program would not be cancelled.
    Anh ấy hi vọng chương trình truyền hình yêu thích của mình sẽ không bị hoãn

8. RIGHT – WRITE – RITE

  • Right : tính từ có nghĩa làđúng, thích đáng, bên phải
  • Write : động từ có nghĩa là viết, ghi chép.
  • Rite : danh từ có nghĩa là nghi thức, lễ nghi

9. BRAKE vs BREAK

  • Brake : động từ có nghĩa là hãm lại, dừng lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là cái hãm, cái phanh
  • Break : động từ có nghĩa là tách ra, làm vỡ, hoãn lại; danh từ có nghĩa là giờ nghỉ, chỗ gãy, nứt.

10. SENT – CENT – SCENT

  • Sent : động từ dạng quá khứ củasend. Nó có nghĩa là gửi, chuyển.
    Ex:
    I sent it to my grandmother
    Tôi gửi nó cho bà
  • Cent : danh từ có nghĩa là xu (đơn vị tiền tệ), có giá trị bằng .01 đôla.
    Ex:
    For a mere cent I bought an envelope
    Chỉ bằng một xu tôi đã mua một cái bao thư
  • Scent :danh từ có nghĩa là mùi hương.
    Ex:
    the scent of jasmine
    Mùi bạc hà

11. SIGHT – SITE – CITE

  • Sight : danh từ có nghĩa là sự nhìn, thị lực. Với vai trò là động từ thì có nghĩa là nhìn.
    Ex:
    At ninety-five my grandmother’s sight was acute enough to sight even the smallest error in a crocheted doily.
    Ở tuổi 95, thị lực của bà tôi vẫn đủ sắc bén để nhìn thấy thậm chí lỗi nhỏ nhất trên cái khăn đan bằng kim móc
  • Site là danh từ có nghĩa là vị trí, chỗ.
    Ex:
    This is the proposed site for the new building
    Đây là vị trí được đề nghị cho công trình mới
  • Cite là động từ có nghĩa là trích dẫn.
    Ex:
    You must cite the source of your information.
    Em phải trích dẫn nguồn thông tin của mình

12. EXPERIENCE vs. EXPERIMENT

  • Experience : Kinh nghiệm, trải nghiệm.
    Ví dụ:
    His experiences in Germany were rather depressing.
    Những trải nghiệm của anh ta ở Đức rất buồn.
  • Experiment: Thí nghiệm.
    Ví dụ:
    They did a number of experiments last week.
    Họ đã làm rất nhiều thí nghiệm tuần trước.

13. FELT vs FELL

  • Felt / felt/: Động từ ở thì quá khứ và quá khứ phân từ của “to feel” (cảm thấy, cảm nhận)
    Ex:
    I felt better after I had a good dinner.
    Tôi đã cảm thấy tốt hơn sau khi ăn được bữa tối ngon
  • Fell : Động từ ở thì quá khứ của ‘’to fall’’ (ngã, rơi.)
    Ex:
    He fell from a tree and broke his leg.
    Anh ta đã ngã từ một cái câyvà gãy chân

14. LEND vs BORROW

  • Lend : đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong.
    Ex:
    I will lend you my car while I am away on holiday.
    Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ.
  • Borrow : mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn.
    Ex :
    Can I borrowyour pen, please?
    Mình có thể mượn cậu cái bút được không?

15. SOME TIME vs SOMETIMES

  • Some time : Ám chỉ thời gian không xác định trong tương lai (một lúc nào đó).
    Ex :
    Let’s meet for coffee some time.
    Một lúc nào đó chúng ta hãy đi uống café
  • Sometimes : Trạng từ chỉ tần suất (thỉnh thoảng).
    Ex:
    Sometimes, I like eating Chinese food.
    Thỉnh thoảng, tôi thích ăn đồ ăn Trung Quốc

16. FARTHER vs FURTHER

  • Farther: Dùng khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý
    Ex:
    It is farther when I go this road.
    Mình đi đường này thì sẽ xa hơn
  • Further: Dùng trong những tình huống không thể đo đạc được.
    Ex:
    I don’t want to discuss it anyfurther.
    Mình không muốn bàn về nó sâu hơn

17. FUN vs. FUNNY

  • Fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú Ví dụ:
    Ex:
    Going to the park with friends is fun.
    Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú
  • Funny: tính từ này dùng để nói điều mà làm chúng ta cười 
    Ex:
    The comedy I saw last night was really funny. I laughed and laughed.
    Vở hài kịch mình xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi.

18. AS vs LIKE

  • As : nghĩa là “như”, tuy nhiên về từ loại”as” là liên từ nên sau “as” là một mệnh đề.
  • Like : Nghĩa là “như, giống như”, tuy nhiên về từ loại “like” là giới từ nên sau “Like” phải là danh từ
    Ex:
    It sounds as if he is speaking Spanish.
    Not “It sounds like he is speaking Spanish”.
    John looks like his father.
    Not “John looks as his father”

19. LOSE vs LOOSE

  • Lose : động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Lose có hai nghĨa: mất cái gì đó hoặc: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.)
    Ex:
    Try not to lose this key, it’s the only one we have.
    Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa này, đó là cái duy nhất chúng ta có
  • Loose : là tính từ mang nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “tight” (chặt)
    Ex:
    His shirt is too loose because he is so thin.
    Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy

20. EMBARRASSED vs ASHAMED

  • Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm.
    Ex :
    I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red.
    Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên
  • Ashamed:cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình.
    Ex :
    I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving.
    Mình thật xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu

21. BRING vs TAKE

  • Bring : mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn
  • Take : mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói

22. ANY vs SOME

  • Any : Có nghĩa là bất cứ, dùng trong câu nghi vấn( để diễn tả một đề nghị ) hay câu phủ định.
  • Some : Có nghãi là vài, dùng trong câu khẳng định hay câu nghi vấn ( để diễn tả một đề nghị )

Ex:
I asked the barman if he could get me some sparkling water. I said, “Excuse me, have you got any sparkling water?” Unfortunately they didn’t have any.
Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp some trong câu hỏi và any trong câu khẳng định. Khi đưa ra một lời đề nghị hay một yêu cầu, một lời đề nghị, bạn có thể dùng some trong câu hỏi.
Would you mind fetching some gummy bears while you’re at the shops?
Bạn cũng có thể sử dụng any trong câu khẳng định nếu nó đứng sau từ có nghĩa là phủ định hoặc có giới hạn.

23. DESERT vs DESSERT

  • Desert được dùng để chỉ sa mạc (danh từ), sự vắng vẻ/cô quạnh (tính từ) hay là rời bỏ (động từ)
  • Dessert được sử dụng để chỉ phần tráng miệng của bữa ăn.

24. PRACTICE vs. PRACTISE

  • Trong tiếng Anh/Anh chuẩn mực
    Practice là danh từ (sự thực hành/sự rèn luyện)
    Practise là động từ (thực hành/rèn luyện).
    Ex:
    A doctor has a practice , but his daughter practises the piano.
  • Trong tiếng Anh/Mỹ, practice có thể đóng cả hai vai trò là danh từ và động từ

25. CHOSE vs CHOOSE

  • Choose được phát âm là /t∫u:z/ với âm ‘u’ và chữ ‘z’ ở cuối
  • Chose /tʃouz/ được đọc như nose. Chose là động từ thời quá khứ của Choose.
    Ex:
    If you had to choose to visit Timbuktu, chances are you chose to fly there.

26. SAY – SPEAK – TELL – TALK

  • SAY : nói ra, nói rằng. Là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra.
    Ex:
    Please say it again in English.
    Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh
  • SPEAK: nói ra lời, phát biểu.
    Ex:
    He is going to speak at the meeting.
    Anh ấy sẽ phát biểu tại cuộc họp
    Notes: Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.
    Ex:
    She is speaking to our teacher
    Cô ấy nói chuyện với giáo viên của chúng tôi
  • TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày. Thường gặp trong các cấu trúc: tell sb sth (nói với ai điều gì ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì ).
    Ex :
    The teacher is telling the class an interesting story.
    Giáo viên đang kể cho lớp nghe một câu truyện thú vị
  • TALK: trao đổi, chuyện trò. Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác ‘nói’. Thuờng gặp trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
    Ex :
    What are they talking about?
    Họ đang nói về việc gì vậy ?

27. DRYER vs. DRIER

  • Dryer : máy làm khô
    Ex : hair dryer, clothes dryer
  • Drier : tính từ để chỉ việc một vật gì đó trở nên khô hơn
    Ex :
    A hair dryer makes hair drier
    Máy sấy tóc làm tóc khô hơn

28. QUIET vs QUITE

  • Quite : (khá, hoàn toàn) là trạng từ chỉ về mức độ, nó thường đi kèm cùng với một tính từ khác.
    Ex :
    The film wasquite enjoyable, although some of the acting was weak.
    Bộ phim khá hay nhưng vài đoạn diễn xuất yếu
  • Quiet : (yên lặng, không có tiếng ồn) là tính từ chỉ về trạng thái
    Ex :
    The teacher said: “Be quiet!” (Thầy giáo nói: Yên lặng nào các em!

29. LAY vs LIE

  • Lay : có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống). Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứng
    Ex :
    Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on!
    Hãy đặt sách lên trên bàn.Đi rửa bát.Mau lên nào!
  • Lie: nằm, nói dối
    Ex:
    lie in bed
    nằm trên giường

Hy vọng bài viết hôm nay đã góp phần củng cố kiến thức tiếng Anh của bạn. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết hữu ích tiếng theo nhé!

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM

0
sư-khac-biet-giua-nguyen-am-va-phu-am

Đã có rất nhiều bạn cả học tiếng Anh lâu năm hay mới chỉ vừa mớt bắt đầu đặt ra câu hỏi : Nguyên âm là gì ? Phụ âm là gì ? Sự khác biệt giữa nguyên âm và phụ âm là gì ? Và để giải đáp thắc mắc đó của các bạn thì hôm nay letstalkenglishcenter.com xin gửi đến các bạn bài viết sau đây :

Trong tiếng Anh, có tất cả 44 âm tiết và được chia ra làm 2 loại: nguyên âm (vowel)phụ âm (consonants)

1. Nguyên âm (vowel)

  • Khái niệm :

Nguyên âm là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt hoặc có thể đứng tược hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

  • Các loại nguyên âm :

Nguyên âm đơn :

Nguyên âm ngắnNguyên âm dài
/ i / / i: /
/ e // æ /
/ ɔ // ɔ: /
/ ʊ // u: /
/ ʌ // a: /
/ ə //ɜ:/

 

Nguyên âm đôi :

Nguyên âmNguyên âm
/ ei // ɑi /
/ ɔʊ // ɑʊ /
/ eə / / iə /
/ ʊə // ɔi /

2. Phụ âm (consanants)

  • Khái niệm :

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm… nhau trong quá trình phat âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói chỉ khi phối hợp với nguyên âm.

  • Các loại phụ âm :

Phụ âm vô thanh 

Phụ âmPhụ âm
/p/ /k/
/f//t/
/s/ /θ/
/ʃ//tʃ/

 

Phụ âm hữu thanh 

Phụ âmPhụ âm
/b/ /d/
/g//dʒ/
/v//ð/
/z//ʒ/

 

Các phụ âm còn lại

Phụ âmPhụ âm
/m//n/
/η//h/
/l//r/
/j//w/

 

 

Qua bài viết hôm nay, letstalkenglishcenter.com hy vọng đã có thể giúp bạn có cái nhìn chi tiết hơn cũng như khám phá ra sự khác biệt giữa nguyên âm và phụ âm. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết tiếp theo của letstalkenglishcenter.com nhé!

CÁCH NÓI VÀ VIẾT KHÔNG CÓ CHI TRONG TIẾNG ANH

0
cach-noi-va-viet-khong-co-chi-trong-tieng-Anh

Trong xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, tiếng Anh chính đã trở thành một ngôn ngữ quốc tế cũng như là một chuẩn mực cho mọi người đế hội nhập với thế giới, với cộng đồng quốc tế. Nhằm trang bị cho các bạn các kiến thức tiếng anh đặc biệt trong giao tiếp, hôm nay letstalkenglishcenter.com xin gửi đến bài học bổ ích ngày hôm nay nhằm để đáp lại lời cả ơn : Cách nói và viết không có chi trong tiếng Anh.

Để nói “không có chi” trong tiếng Anh, chúng ta có 3 cách nói sau:

1. You’re welcome

  • Phiên âm : /juə ‘welkəm/
  • Cách dùng : “You’re welcome” được dùng để đáp lại lời cảm ơn.

2. Don’t mention it

  • Phiên âm : /dɔnt ‘men∫n it/
  • Cách dùng :” Don’t mention it” được dùng để đáp lại lời cảm ơn.

3. Not at all

  • Phiên âm : /nɔt ət ɔ:l/
  • Cách dùng :”Not at all” được dùng để đáp lại lời cảm ơn hay bất kì hình thức thể hiện lòng biết ơn nào.

 

Đó là tất cả của ngày hôm nay. Sau bài học này, chắc mọi người đã nắm được hết cách nói và viết không có chi trong tiếng Anh rồi phải không nào! Hãy cố gắng tiếp tục nhé! Sự tiến bộ của mọi người luôn là niềm vui lớn nhất của letstalkenglishcenter.com.

TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 12

0
Tom-tat-ngu-phap-tieng-Nhat-lop-12

Năm 12 là năm cuối cùng của đời học sinh  để bắt đầu bước vào đại học. Đây là một bước chuyển quan trọng và cũng đòi hỏi sự tổng hợp kiến thức các môn nói chung đặc biệt là tiếng Anh ( đòi hỏi kiến thức của cả 3 năm cấp 3). Hiểu được gánh nặng bạn đang hay sẽ gặp phải, kết hợp cùng series tóm tắt  ngữ pháp tiếng Anh 10 và 11, chúng tôi đã tổng hợp và giới thiệu đến các bạn series tiếp theo tóm tắt ngữ pháp tiếng anh 12 sau đây.

1. Câu điều kiện (Conditional Sentences)

Công thức :

If + S + V(present), S + will + V-inf ….
*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I have free time, I will go out with you.

(Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

B. ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI)
Công thức :

If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….
*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

(Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

If I stayed at home now, my mom would force me to do the homework.

(Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

C. ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG QUÁ KHỨ)
Công thức :

If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….
*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

(Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

# Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

(Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

2. Câu ước (Wish)

Động từ Wish = If only ( ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện. Có 3 loại câu ước:

  • Future Wish ( Ước trái ngược với một tình huống trong tương lai )

S + Wish(es) that + S + would/could + V-inf

Ex : Mary will visit Paris next week.
—> I wish that Mary wouldn’t visit Paris next week .

I can’t speak Spanish fluently.
—> I wish that I could speak Spanish fluently.

  • Present Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở hiện tại )

S + Wish(es) that + S + V2/V-ed/were …

Ex : The weather isn’t good.
—> I wish that the weather were good.

He learns very badly.
—> They wish he didn’t learn badly.

  • Past Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở quá khứ )

S + Wish(es) that + S + could/ have V3/V-ed/ …

Ex : I’m sorry, they didn’t take part in the party last night.
—> I wish They had taken part in the party last night.

Ex : She couldn’t be with me yesterday.
—> I wish she could have been with me yesterday.

3. Các thì trong tiếng Anh

A . THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) :
Công thức :

  • – Câu khẳng định :

S + V(s/es) ….

S am/is/are ….

  • Câu phủ định  :

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

  • Câu nghi vấn  :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.
Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

  • Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).
  • Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex : Mary often gets up early in the morning.
(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

  •  Diễn tả một sự thật hiển nhiên  :

Ex: The sun rises in the east and sets in the west.
Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Dấu hiệu nhận biết :

Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ).

Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

Ex: He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)
He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)

B. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

  • Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.
Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.
Đại từ “I” thì đi với “am”.

Các thêm -ing:

  • Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Ex: Ride –> Riding

  • Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ex: run –> running

  • Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng :

  • Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex: I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)
My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

  • Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

Dấu hiệu nhận biết :

Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay).

C. THI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

  • Câu phủ định :

S + have/ has not + V3/V-ed…

  • Câu nghi vấn :

Have/ has + S + V3/V-ed…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)
– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

  • Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

  • Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

D. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) :

Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + V2 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + didn’t + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Did + S + V-inf …..?

Cách thêm -ed :

  • Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: fit –> fitted

  • Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: per’mit –> permitted

  • Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Ex: Study –> Studied

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết :
Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.

E. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS TENSE ):
Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

  • Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

  • Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Dấu hiệu nhận biết :
At that moment ( vào lúc đó), at that time ( vào lúc đó), at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua), at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua), all day yesterday ( suốt ngày hôm qua), all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ, whe whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

F. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

  • Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Cách dùng :

  • Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.
(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết :
Before / by the time ( trước khi)

G. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

  • Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

  • Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex: – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)
– I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

Dấu hiệu nhận biết :
Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

H. THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :
Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

  • Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

  • Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

Cách dùng:

  • Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me?
( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

  • Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain.
( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

I. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :
Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

  • Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House. (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng.

J. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE) :
Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

  • Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed....

  • Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Cách dùng:

  • Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years.
(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

4. Câu tường thuật

Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

  • Ngôi:

Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu.
Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu.
Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

  • Thì:

Đơn giản chỉ cần lùi về một thì : hiện tại chuyền về quá khứ ( work–>worked, am/is/are working—>was/were working, has/have worked—>had worked, has/have been working—>had been working); quá khứ chuển về quá khứ hoàn thành (worked—>had worked, was/were working—>had been working); quá khư hoàn thành giữ nguyên; các modal verb( can—>could, will—>would, shall—>should, may—>might, must—>had to).

  • Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

today———–> that day
tonight———> that night
next week ——> the week after
tomorrow ——-> the day after
now————-> then
ago————-> before
this————> that
these———–> those
yesterday ——> the day before
last week ——> the week before
here ———–> there

Ex: He said to me ” I split up with my girlfriend yesterday”
—> He told me that he had split up with his girlfriend the day before.

Các mẫu câu tường thuật :

A. COMMANDS / REQUESTS (CÂU MỆNH LỆNH, CÂU ĐỀ NGHỊ)

  • Khẳng định:

Direct: S + V + O: “V1 + O …”
Indirect: S + asked / told + O + to + V1 + ….
Ex: He said to her: “Be quiet, please.”
—> He told her to be quiet.
“Brush your teeth before going to bed, Lan.” The mother said.
—> The mother told Lan to brush her teeth before going to bed.

  • Phủ định:

Direct: S + V + O: “Don’t + V1 + …”
Indirect: S + asked / told + O + not + to+ V1 ….

Ex: “Don’t forget to phone me this afternoon,” he said.
—> He reminded me to phone him that afternoon.

The teacher said to the students: “Don’t talk in the class.”
—-> The teacher told/ ask the students not to talk in the class.
*Tùy theo ngữ cảnh trong lời nói động từ tường thuật said hoặc said to có thể đổi thành told, asked, advised, persuaded, directed, begged, encouraged, …

Ex: The doctor said to his patient: “Do exercise regularly.”
—> The doctor advised his patient to do exercise regularly.

B. STATEMENT (CÂU TRẦN THUẬT)

Direct: S + V + (O) : “clause”
Indirect: S + told / said + (O) + (that) + clause
*”said to” đổi thành “told”

Ex: Tom said, “I want to visit my friend this weekend.”
—> Tom said that he wanted to visit his friend that weekend.

She said to me, “I am going to Dalat next summer.”
—> She told me that she was going to Dalat the next summer

C. QUESTIONS (Câu hỏi)

  • Yes – No question

Direct: S + V + (O) : “Aux. V + S + V1 + O….?”
Indirect: S + asked + O + if / whether + S + V + O ….

Ex: He asked: “Have you ever been to Ha Noi, Annie?”
—> He asked Annie whether / if she had ever been to Ha Noi.

  • Wh – question

Direct: S + V + (O): “Wh- + Aux. V + S + V1 + O ?”
Indirect: S + asked + O + Wh- + S + V + O.

Ex: “Where did you go last night, John?” the father asked.
→ The father asked John where he had gone the night before.

D. GERUND – DANH ĐỘNG TỪ (V-ING) :

Khi lời nói trực tiếp là lời đề nghị , chúc mừng, cảm ơn, xin lỗi, …động từ tường thuật cùng với danh động từ (V-ing) theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói trên.

  • Reporting Verb + V-ing + ….

Deny (phủ nhận), admit (thừa nhận), suggest (đề nghị), regret (nuối tiếc), appreciate (đánh giá cao, cảm kích)

Ex: Peter said: “I didn’t steal the pen.”
—> Peter denied stealing the pen.

“Why don’t we go out for a walk?” said the boy.
—> The boy suggested going out for a walk.

  • Reporting Verb + (Someone) + Preposition + V-ing + ….

thank someone for————> cám ơn ai về ….
accuse someone of————> buộc tội ai về …
congratulate someone on——> chúc mừng ai về ….
warn someone against———> cảnh báo ai về ….
dream of———————> mơ về …
object to——————–> chống đối về …
apologize someone for——–> xin lỗi ai về …
insist on——————–> khăng khăng dòi …
complain about—————> phàn nàn về …

Ex: “I’m happy to know that you have been promoted. Congratulations!”, Jim said to Mary.
—> Jim congratulated Mary on having beeb promoted.

I said to the boy: “Don’t play ball near the restricted area.”
—> I warned the boy agianst playing near the restricted area.

E. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU – TO-INFINITIVE :

Khi lời nói gián tiếp là một lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu, …động từ tường thuật cùng với động từ nguyên mẫu theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói này.

  • Reporting Verb + To-inf …

agree
demand
guarantee
hope
promise
swear
threaten
volunteer
offer
refuse
consent
decide

Ex: “I will lend you my pencil if you need it,” said my friend.
—> My friend offered to lend me her pencil if I needed it.

  • Reporting Verb + Object + To-inf …

ask
advise
command
expect
instruct
invite
order
persuade
recommend
remind
encourage
tell
urge
warn
want

Ex: “Don’t forget to turn off the lights,” I said to my sister.
—> I reminded my sister to turn off the lights.

# Lời đề nghị:
Would you / could you / Will you / Can you → asked + someone + to-inf
Would you mind / Do you mind + V-ing → asked + someone + to-inf

Ex: “Can you read the the message again?” she said.
—> She asked me to read the message again.

He said: “Would you mind giving me a ride, please?”
—> He asked me to give him a ride.

# Lời mời:
Would you like / Will you → invited someone + to-inf

Ex: “Will you go out with me tonight ?” he said.
—>He invited me to go out with him that night.

# Lời khuyên:
Had better / If I were you / Why don’t you → advised someone + to-inf

Ex: “If I were you, I would break up with her,” he said.
—> He advised me to break up with her.

F. CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP

Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện thì chỉ có câu điều kiện loại 1 là thay đổi về thì, câu điều kiện loại 2 và 3 vẫn giữ nguyên hình thức động từ của chúng.

Ex: “If I have time, I will call her,” he said.
—> He said that if he had time he would call her.

She said: “If I had enough patience, I wouldn’t wait this long.”
—> She said that if she had enough patience, she wouldn’t wait that long.

He said to me : “If I had killed you, I would have been set free.”
—> He told me that if he had killed me he would have been set free.

5. Câu chẻ ( Cleft Sentence)

Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như chủ ngữ, túc từ hay trạng từ

A. NHẤN MẠNH CHỦ TỪ (SUBJECT FOCUS) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + V + O …

Ex: My father collected these car models.
—> It was my father who collected these car models.

  • It + is / was + Noun (thing) + that + V + O …

Ex: His behaviors at the conference made me shocked.
—> It was His behaviors at the conference that made me shocked.

B. NHẤN MẠNH TÚC TỪ (OBJECT FOCUS) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who(m)/ that + S + V…

Ex: I came against my ex-girlfriend on the way to work.
—> It was my ex-girlfriend who(m)/that I met on the way to work.
* Khi nhấn mạnh chủ từ thì không dùng whom.

  • It + is / was + Noun (thing) + that + S + V …

Ex: My brother bought an old portrait of Elvis Presley from our neighbor.
→ It was an old portrait of Elvis Presley that my brother bought from our neighbor.

C. NHẤN MẠNH TRẠNG TỪ (ADVERBIAL FOCUS) :

  • It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …

Ex: – We went to Paris in October.
—> It was in Octoberthat we went to Paris.

D. CÂU CHẺ BỊ ĐỘNG (CLEFT SENTENCE IN THE PASSIVE) :

  • It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + be + P.P…

Ex: Students gave that teacher a lot of bunches of flowers.
—> It was that teacher who was given a lot of bunches of flowers by Students .

  • It + is / was + Noun (thing) + that + be + P.P…

Ex: People are preparing for the annual festival.
—> It is the annual festival that are being prepared.

6. Câu hỏi đuôi (Tag question)

Câu hỏi đuôi gồm có hai phần: câu nói và phần đuôi ở dạng câu hỏi và được nối nhau bằng dấu “,”.

QUY TẮC :

  • Nếu ở câu nói là thể khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Đồng thời phải đảm bảo cả câu nói và phần đuôi đều cùng một thì.

Ex: She is a doctor, isn’t she ?
Cô ấy là bác sĩ, đúng chứ ?

  • Chủ từ là danh từ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế

Ex: People speak English all over the world, don’t they?
Người ta nói tiếng Anh khắp thế giới, đúng chứ ?

  • Đại từ bất định nothing, everything: được thay bằng “it”

Ex: Everything is ready, isn’t it?
Mọi thứ sẵn sàng rồi, đúng chứ ?

  • Các đại từ no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody: được thay bằng “they”

Ex: Somebody sent a message to me last night, didn’t they?
Ai đó đã gửi tin nhắn cho tôi tối qua, đúng chứ ?

  • Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they”

Ex: That is his bracelet, isn’t it?
Đó là vòng tay của anh ấy, đúng chứ?

  • Câu nói có chứa các từ phủ định thì phần đuôi khẳng định

Ex: He never comes late, does he?
Anh ta không bao giờ đến trễ, đúng chứ ?

  • Phần đuôi của “I AM” là “AREN’T I”

Ex: I am writing a letter, aren’t I?
Tôi đang viết thư, đúng chứ ?

  • Phần đuôi của “Let’s” là “SHALL WE”

Ex: Let’s go out tonight, shall we?
Hãy đi chơi tối nay đi!

  • Phần đuôi “WON’T YOU” để diễn tả lời mời

Ex: Have a piece of cake, won’t you?
Ăn một miếng bánh nhé!

  • Phần đuôi “WILL / WOULD / CAN / CAN’T YOU” để diễn tả lời yêu cầu lịch sự

Ex: Close the door, will you?
Làm ơn đóng cửa lại.

  • Phần đuôi của “ought to” là “SHOULDN’T”

Ex: She ought to go on a diet, shouldn’t she?
Cô ấy phải ăn kiêng, đúng chứ ?

7. Sử dụng COULD và BE ABLE TO

A. COULD: QUÁ KHỨ CỦA “CAN”, DÙNG ĐỂ DIỄN TẢ :

  • Khả năng nào đó trong quá khứ :

Ex: When I was two, I could count from 1 to ten.
Hồi tôi lên hai, tôi có thể đếm từ 1 đến 10.

  • Một lời yêu cầu lịch sự :

Ex: Could you show me the way to use this machine ?
Anh có thể chỉ tôi cách sử dụng cái máy này không ?

  • Khả năng sự việc hay hiện tượng gì có thể xảy ra trong tương lai nhưng không chắc chắn :

Ex: It could snow this afternoon.
Chiều nay tuyết có thể rơi.

B. BE ABLE TO: dùng để diễn tả khả năng/ năng lực như “COULD” hoặc khả năng thoát vượt qua một tình cảnh nào đó.

Ex: The player was hurt so badly that he was not able to move, but he was able to play to the end.
Cầu thủ bị thương nặng tới nỗi anh ấy còn không di chuyển được nhưng anh ấy đã xoay sở chơi đến hết trận.

8. Liên từ ( Conjunctions)

Các liên từ cặp đôi chung ta sẽ học gồm “both … and”, “not only … but also”, “either …or”, “neither … nor” và khi dùng những liên từ trên phải đảm bảo được tính chất song hành về cấu trúc, chức năng cũng như từ loại.

  • Both … and… : Vừa…vừa… / Lẫn…cả…

Ex: She is both young and enthusiastic. ( song hành : young và enthusiastic đều cùng là tính từ)
Cô ấy vừa trẻ vừa nhiệt huyết.

Both his father and his father are teachers. ( song hành : father và father đều cùng là danh từ)
Cả ba lẫn mẹ của anh ấy đều là giáo viên.
* Khi sử dụng “both… and…” ở chủ ngữ thì động từ luôn ở hình thức số nhiều.

  • Not only … but also … : không những/ không chỉ … mà còn …

He majors in not only translation but also intepretation.(song hành:translation và intepretation đều là danh từ)
Anh ấy chuyên về không những phiên dịch mà còn biên dịch nữa.

Korean dishes were not only hot but also spicy. ( song hành : hot và spicy đều cùng là tính từ)
Món Hàn không chỉ nóng mà còn cay nữa.

* Khi Not only … but also … nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ex: Not only his friends but also his brother gives him presents.

  • Either…or… : Hoặc…hoặc…

Ex: You can choose either the watch or the glasses ( song hành : watch và glasses đều cùng là danh từ)
Em có thể chọn hoặc đồng hồ hoặc mắt kính.

* Khi Either…or… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex: Either you or he is going to be on duty.

  • Neither …nor… : không … cũng không …

Ex: She likes neither tea nor coffee.  (song hành: tea và coffee đều là danh từ)
Cô ấy không thích trà cà phê cũng không.

* Khi Neither…nor… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex : Neither she nor I am going to attend his wedding.

9. Mệnh đề quan hệ ( Relative clause)

A. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH:

  • Dùng để bỗ nghĩa cho danh từ đứng trước và không thể thiếu vì nếu thiếu thì câu sẽ trở nên không rõ nghĩa.

Ex: I’ve just met a man. He cheated John last week.
—> I’ve just met the man who/that cheated John last week.
*Nếu thiếu cụm trên chúng ta sẽ không biết người đàn ông đó là ai.

B. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH:

  • Dùng đển bổ nghĩa phụ thêm cho danh từ đứng trước nên dù không có nó, câu văn vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “,”.

Ex: Tony Stark, who is the Iron man, is the greatest inventor in Marvel.
* Trong mệnh đề quan hệ không xác định, chúng ta không được dùng “that”.

# Ngoài ra mệnh đề quan hệ còn có thể bổ nghĩa cho cả một mệnh đề khác.
Ex: His mother was dead, which was a blow to him.
( Việc mẹ anh ấy chết là một cú sốc với anh ấy).
* Trong trường hợp này, chúng ta chỉ được dùng “which”.

# Trong mệnh đề quan hệ :
Who thay thế cho người
Which thay thế cho vật hoặc hiện tượng
That có thể thay thế cả “Who” và “That” nhưng trong một số trường hợp nêu trên thì không.

# Mệnh đề quan hệ sỡ hữu tính từ WHOSE:

Ex: The man called the police. His car was stolen.

=> The man whose car was stolen called the police

10. Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinity)

A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

discontinue
finish
recommend
acknowledge
forgive
report
admit
dislike
give up (stop)
resent
advise
dispute
keep
(continue)
resist
allow
dread
keep on
resume
anticipate
permit
mention
risk
appreciate
picture
mind
object to
shirk
avoid
endure
miss
shun
be worth
enjoy
necessitate
suggest
escape
omit
support
celebrate
postpone
tolerate
confess
explain
practice
understand
consider
fancy
prevent
defend
fear
warrant
delay f
feel like
recall
detest
feign
recollect
It is no use : không ích gì
It is no good : không ích gì
waste / spend: lãng phí, bỏ ra (thời gian, tiền bạc)
have difficulty / trouble: gặp khó khăn/trở ngại
can’t help: không thể không
can’t stand / can’t bear: không chịu đựng nỗi
look forward to: mong chờ, mong đợi
It is (not) worth: đáng / không đáng
keep / keep on: tiếp tục
be busy :bận
be used to / get used to : quen

Ex: I have finished reading the book.
( Tôi đã đọc xong quyển sách rồi)

In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday.
(để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi ngày)

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…) và các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

Ex: After finishing my dinner, I watched TV.

He left without saying a word

B. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITY (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):
agree
demand
mean
seek
appear
deserve
need
seem
arrange
determine
neglect
ask
elect
offer
strive
attempt
endeavor
pay
struggle
beg
expect
plan
swear
can/can’t afford
fail
prepare tend
can/can’t wait
get
pretend
threaten
care
grow (up)
profess
turn out
chance
guarantee
promise
venture
choose
hesitate
prove
volunteer
claim
hope
refuse
wait
come
hurry
remain
want
consent
incline
request
wish
dare
learn
resolve
would like
decide
manage

Ex: I wish to go home right now.
( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

He will agree to pretend to date with me if I promise to do all the home work for him.
(Anh ấy sẽ châp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)

Các cấu trúc đi với Infinity :

  • It takes / took + O + thời gian + to-inf : Ai mất bao nhiều để làm việc gì

Ex: It takes me 15 minutes to walk from my house to my school.
( Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường)

  • It + be + adj + to-inf : làm … thì …

Ex: It is hard to learn by heart the lesson.
( Học thuộc lòng bài học thì khó)

  • S + V / be + too + adj / adv + to-inf : quá … để …

Ex: The coffee is too hot to drink.
Cà phê quá nóng để uống.

  • S + V + adj / adv + enough + to-inf : Đủ… để…

Ex: I don’t run fast enough to catch up with him.
Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.

  • S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember 512 kanji in Look and Learn book.
Tôi thấ nhớ hết 512 từ knji từ sác Look and Learn thì dễ.

C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :
begin
can’t bear
can’t stand
continue
hate
like
love
prefer
propose
start

Ex I started writing / to write the report 2 hours ago.
( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)

Let him be, you can continue introducing / to introduce new products.
(Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới)

D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

  • FORGET

I forgot to pick him up.
(Tôi quên đón anh ấy rồi.)
I forgot picking him up.
(Tôi quên việc đã đón anh ấy)

  • GO ON

He went on to work on this medical project.
(Anh ấy ngưng rồi tiếp tục làm dự án y học này.)
He went on work on this medical project.
(Anh ấy tiếp tục làm dự án y học này)

  • QUIT

She quit to work here.
(Cô ấy nghỉ việc chỗ khác để làm ở đây)
She quit working here.
(Cô ấy nghỉ việc ở đây.)

  • REGRET

I regret not seeing her off.
(Tôi hối hận đã không tiễn cô ấy.)
I regret to tell you that we can’t hire you.
(Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng bạn không được nhận.)

  • REMEMBER

She remembered to lock the door.
(Cô ấy quên khóa cửa.)
She remembered locking the door.
(Cô ấy nhớ là đã khóa cửa rồi.)

  • STOP

I stopped to buy something to drink.
(tôi dừng lại để mua gì đó uống.)
I stopped driving.
(Tôi đã dừng lái xe)

  • TRY

I tried to open the tape.
(Tôi cố gắng mở van nước)
I tried putting some sugar in the hotspot.
(Tôi thử bỏ miếng đường vào nồi lẩu)

  • NEED

I need to do my homework now.
( Tôi cần phải làm bài tập ngay bây giờ)
My homework needs done / to be done now.
( Bài tập của tôi cần phải được làm ngay bây giờ)

E. CÁC ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT :
Allow (Cho phép), Permit (cho phép), Advise (khuyên), Recommend (đề nghị) nếu theo sau là động từ thì động từ sẽ thêm “-ing”, còn nếu là túc từ rồi mới tới động từ thì động từ là “infinity”.

  • Allow / permit/ advise / recommend + O + to-inf             

Ex: They allow me to open a company.
Họ cho phép tôi mở công ty.

  • Allow / permit / advise / recommend + V-ing      

Ex: He recommends going to the dentist’s.
Anh ấy đề nghị đến nha sĩ.

Các động từ chỉ giác quan :

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-inf

Để diễn ta rằng chúng ta thấy, nghe,… toàn bộ hành động.

Ex: I saw him play soccer yesterday.
Tôi thấy anh ấy chơi đá banh hôm qua( tôi thấy từ lúc anh ấy bắt đầu đến khi anh ấy nghỉ)

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-ing

Để diễn tả rằng chúng chỉ thấy, nghe,… hành động lúc nó đang diễn ra.

Ex: I saw him play soccer yesterday.
Tôi thấy anh ấy đang chơi đá banh hôm qua( tôi thấy anh ấy đang chơi, không biết anh ấy bắt đầu hay kết thúc khi nào)

11. Thể bị động ( The passive voice)

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :
S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu.
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
  • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

Ex: My father(S) hunted(V) a deer(O).
—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)

I(S) am feeding(V) a rabbit(O).
—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S).

Thể bị động đặc biệt với các động từ chỉ ý kiến: say, think, know, report, believe…

  • Chủ động :

People (they) + say (said) + that S2 + V2 + O2

Ex: They say that American was discovered by Colombus.

  • Bị động :

It + is / was + said + that S2 + V2 + O2

Ex: It is said that American was discovered by Colombus.

S2 + am/ is/ are or was/ were + said + to-inf / to have + V3

Ex: American is said to have been discovered by Colombus.

12. Cách sử dụng Though, Although, Even though, Despite và In spite of

Tất cả 5 từ trên đều có nghĩa là “mặc dù”, tuy nhiên lại có cách dùng khác nhau chia theo 2 nhóm :

A. THOUGH, ALTHOUGH, EVEN THOUGH :
Theo sau THOUGH, ALTHOUGH và EVEN THOUGH là một mệnh đề.

Ex: Though/ although/ even though I studied over night, I couldn’t pass the exam.
( Mặc dù tôi đã học cả đêm nhưng tôi vẫn không đậu)
* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

B. DESPITE VÀ IN SPITE OF :
Khác sau 3 từ trên, theo sau DESPITE VÀ IN SPITE OF là danh từ hoặc động từ thêm -ing.

Ex : Despite/ In spite of her efforts, she can’t quit smoking.
( Mặc dù cô ấy có công gắng nhưng cô ấy vẫn không bỏ thuốc được)
* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

# Chúng ta có thể biến đổi một tí để sau DESPITE và IN SPITE OF là mệnh đề bằng cách như sau :

Despite/ In spite of the fact that she has made a lot of efforts, she can’t quit smoking.

13. Diễn tả mục đích

Để diễn tả mục đích chúng ta sẽ dùng TO, SO THAT, IN ORDER THAT, SO AS TO và IN ORDER TO, và được chia thành 2 nhóm sau :
A. SO THAT VÀ IN ORDER THAT :
Theo sau 2 từ trên là một mệnh đề.
Ex: She has been working hard so that/ in order that she can save enough money to cure her mother’s rare disease.
( Cô ấy làm việc chăm chỉ để cô ấy có thể dành dạm đủ tiền chữa căn bệnh hiểm nghèo của mẹ mình)
B. TO , SO AS TO VÀ IN ORDER TO :
Theo sau 3 từ trên là động từ nguyên mẫu (V-inf).
Ex I want to take the IELTS test to/ in order to/ so as to know how well my English is.

14. Cách dùng should

Chúng ta dùng “should” khi ta muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó và “should” thường được dịch là “nên”.

Cấu trúc : S + should (not) + V-inf ….

Ex: You should go on diet now.
( Em nên ăn kiêng đi)

You shouldn’t take a shower right after eating too much.
( Bạn không nên tắm ngay sau khi ăn quá nhiều)

15. Tính từ thái độ (Adjectives of attitude)

A. HÌNH THỨC HIỆN TẠI PHÂN TỪ (-ING):

Để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói.

Ex : The book is thrilling.
( Người nói thấy quyển sách cuốn hút)

B. HÌNH THỨC QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (-ED) :

Diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó.

Ex: I am keen on this movie.
(Tôi thích bộ phim này)

16. Các mẫu câu thông dụng

A. AS IF, AS THOUGH : như thể là

  • Nói về điều gì đó không có thật ở hiện tại

… as if / as though S + V(past)…

Ex: It is not winter.
—> The lady dresses as if it were winter.

  • Nói về điều gì đó không có thật ở qúa khứ

… as if/ as though S + Had V3/V-ed…

Ex: He didn’t see a ghost.
—> He looked as though he had seen a ghost.

B. WOULD RATHER : thích , muốn

S + WOULD RATHER THAT + S2 + V2 / ED / WERE …

Ex: His friends doesn’t work in the same departtment.
—> Henry would rather that his friends worked in the same department

C. THÌ HIỆN TẠI GIẢ ĐỊNH :

S + V + THAT + S + (SHOULD) V-INF …

Thường đi với các động từ ORDER, COMMAND (ra lệnh) , REQUEST, ASK (yêu cầu) , DEMAND, REQUIRE ( đòi hỏi ) , PROPOSE , SUGGEST(đề nghị) , INSIT ( khăng khăng), URGE (hối thúc)

Ex: He demanded that he be allowed to meet his lawyer.

IT + BE ( Any tense ) + ADJECTIVE + THAT + SUBJECT + V-inf
Tính từ thường là essential, necessary, important, advisible, urgent, imperative.

Ex: It is necessay that your mother follow the doctor’advice.

D. THỂ SAI KHIẾN (CAUSATIVE FORM) :

GET SOMEONE TO DO STH.
HAVE SOMEONE TO DO STH.

Ex : He got Daisy to move this chair away.
They had me go to the market to buy some food.

GET / HAVE SOMETHING V-ed / V3 BY SOMEONE

Ex : She got her car repaired by Peter.
Why didn’t you have your house painted ?

E. NO SOONER … THAN… & HARDLY … WHEN : Ngay khi … thì …

No sooner + Had + S + V3 +Than + S + past tense
Hardly + Had + S + V3 + When + S + V2

Ex: No sooner had he appointed the post, the new editor fell ill.
Hardly had I solved the problem, I was faced with another.

F. IT WAS NOT UNTIL… THAT S + V2/V-ED…
It was not until + (mốc thời gian) + that S + V2/ed …..

Cấu trúc ngữ pháp trên có nghĩa là ” mãi cho tới khi …”

Đây là một cấu trúc đặc biệt dành cho tiếng Anh lớp 10, cùng xem qua ví dụ để hiểu hơn nhé.

Ex: It was not until midnight/ 12 o’clock that he arrived home.
(Mãi cho đến nữa đêm / 12 giờ thì anh ấy mới về tới nhà)

G. IT IS (HIGH) TIME … : đến lúc :

IT IS HIGH TIME + (FOR SOMEONE) TO + V

Ex : It is high time to go.
It is high time for them to leane the office.

IT IS HIGH TIME + S + V-ed/V2/were
Ex : We should do something about it now.
—>It is high time we did something about it now.

H. PREFER … TO … : thích … hơn…

S + PREFER + V-ING/NOUN + TO + V-ING/NOUN

Ex: She prefers staying at home to going to market.
They prefer coffee to tea

Hãy kết hợp với 2 series trước với series tóm tắt ngữ pháp tiếng anh 12 lần này, để ôn tập lại ngữ pháp tiếng Anh toàn diện nhất nhé! Chúc các bạn thi tốt và gặt hái được nhiều thành công!