Côn trùng trong tiếng anh là gì?

0
470
côn trùng trong tiếng anh là gì

Có rất nhiều loại côn trùng mà bạn gặp thường ngày, như mối, dế, ruồi, muỗi,… vậy đã bao giờ bạn tự hỏi: “Côn trùng trong tiếng anh là gì?” Côn trùng (hay sâu bọ) trong tiếng anh gọi là “insects”, gồm hơn một triệu loài, là một lớp sinh vật thuộc ngành động vật không xương sống và là nhóm động vật đa dạng nhất hành tinh. Dù chỉ có một số ít các loài côn trùng sống ở đại dương và biển, côn trùng vẫn có thể sống được ở hầu hết các môi trường sống.

Côn trùng có một hệ thống giác quan được sử dụng trong mọi hoạt động sinh sản, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay trốn tránh kẻ thù cực kì chính xác và nhanh nhạy. Đây chính là lí do côn trùng thích ứng với mọi môi trường sống trên cạn, phát triển và tiến hóa trong suốt hàng triệu năm qua.

Xem thêm: https://top10tphcm.com/top-10-cong-ty-dich-vu-diet-con-trung-uy-tin-tai-tphcm

Khác với nhiều loài động vật chân khớp khác, côn trùng có chiều dài từ trên dưới 1mm đến 190mm được bao bọc bởi kintin với cơ thể phân đốt và một hệ tiêu hóa hoàn chỉnh. Hầu hết hai cặp cánh của chúng liên kết với đốt ngực thứ 2 và 3.

Một tập tính quan trọng của côn trùng là ở một vài loài, một số giai đoạn chúng có thời kì ngủ đông (hibernate) và thời kì đình dục (diapause).

Côn trùng là chúng là loài động vật không xương sống duy nhất tiến hóa theo hướng bay lượn, đây cũng chính là sự thành công của chúng. Chúng nở từ trứng, trải qua nhiều lần lột xác trước khi đạt tới kích thước trưởng thành. Côn trùng có các cơ quan cảm giác rất tinh tế, đôi khi nhạy cảm hơn nhiều lần con người.

Côn trùng trong tiếng anh là gì
Một mô hình giải phẫu côn trùng – insects
  • A- Đầu B- Ngực (Thorax) C- Bụng (Abdomen)
  • 1. Râu (antenna)
  • 2. Mắt đơn dưới (lower ocelli)
  • 3. Mắt đơn trên (upper ocelli)
  • 4. Mắt kép (compound eye)
  • 5. Não bộ (brain)
  • 6. Ngực trước (prothorax)
  • 7. Động mạch lưng (dorsal artery)
  • 8. Các ống khí (tracheal tubes)
  • 9. Ngực giữa (mesothorax)
  • 10. Ngực sau (metathorax)
  • 11. Cánh trước (first wing)
  • 12. Cánh sau (second wing)
  • 13. Ruột giữa (dạ dày) (mid-gut, stomach)
  • 14. Tim (heart)
  • 15. Buồng trứng (ovary)
  • 16. Ruột sau (hind-gut)
  • 17. Hậu môn (anus)
  • 18. Âm đạo (vagina)
  • 19. Chuỗi hạch thần kinh bụng (nerve chord)
  • 20. Ống Malpighi
  • 21. Gối (pillow)
  • 22. Vuốt (claws)
  • 23. Cổ chân (tarsus)
  • 24. Ống chân (tibia)
  • 25. Xương đùi (femur)
  • 26. Đốt chuyển (trochanter)
  • 27. Ruột trước (fore-gut)
  • 28. Hạch thần kinh ngực (thoracic ganglion)
  • 29. Khớp háng (coxa)
  • 30. Tuyến nước bọt (salivary gland)
  • 31. Hạch thần kinh dưới hầu (subesophageal ganglion)
  • 32. Các phần phụ miệng (mouthparts)

Có nhiều loại côn trùng có lợi cho môi trường và con người như ong, bướm, kiến… bên cạnh những loài được cho là gây hại cho con người như mối mọt, cào cào, ruồi, muỗi, chí, rệp…Đặc biệt,  côn trùng ở nhiều nơi trên thế giới còn được coi là một nguồn protein dinh dưỡng, và thường được sử dụng làm thức ăn cho con người.


Warning: A non-numeric value encountered in /home/slady220/public_html/letstalkenglishcenter.com/wp-content/themes/letstalk/includes/wp_booster/td_block.php on line 353

LEAVE A REPLY