TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

0
64
tu-ghep-trong-tieng-Anh

Trong tiếng việt, từ ghép cơ bản được chia ra 2 loại : từ ghép chính và từ ghép phụ. Từ ghép chính có tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau nổ nghĩa cho tiếng chính. Từ ghép phụ lại không phân ra tiếng chính hay tiếng phụ và các tiếng bình đẳng với nhau. Đó là trong tiếng Việt, vậy bạn có biết gì về từ ghép trong tiếng Anh chưa. Nếu chưa, hãy cùng nhau đến với bài học hôm nay nhé!

1. Định nghĩa :

  • Từ ghép ( hay còn gọi là phức từ) là những từ được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ ngữ nghĩa với nhau vả bổ sung cho nhau.
  • Từ ghép cơ bản bao gồm danh từ ghép, cụm danh từ, cụm danh động từ và tính từ ghép

2. Danh từ ghép

  • Khái niệm :
    Một danh từ được cấu thành từ 2 từ hoặc hơn
  • Có 3 dạng danh từ ghép:
    Có khoảng trống giữa các từ ( tennis shoe )
    Có dấu gạch ngang giữa các từ ( mother-in-law )
    Không có khoảng trống hay dấu gạch ngang giữa các từ ( stepmother )
  • Cách thành lập danh từ ghép :
    Danh từ + danh từ
    – Bus stop                 (trạm dừng xe buýt)
    Tính từ + danh từ
    Ví dụ :
    – blackboard              ( bảng đen )
    Động từ -ing + danh từ
    Ví dụ :
    – Washing machine   ( máy giặt )
    Danh từ + Động từ (-ing)
    Ví dụ :
    – haircut                     ( cắt tóc )
    – train-spotting          ( nhìn xe lửa rồi ghi lại số )
    Động từ + giới từ
    Ví dụ :
    – Check-up                ( kiểm tra sức khỏe )
    Danh từ + cụm giới từ
    Ví dụ :
    – Mother-in-law         ( mẹ chồng/ mẹ vợ )
    Giới từ + danh từ
    Ví dụ :
    – Underground          ( khoảng dưới mặt đất )
    Danh từ + tính từ
    Ví dụ :
    – Handful                   ( một ít )

3. Cụm danh từ

  • Định nghĩa : một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ, có chức năng đồng cách và thường đi ngay trước hoặc sau danh từ nó biểu đạt
  • Cấu trúc : Tính từ + Danh từ
  • Lưu ý : có thể có một hoặc là nhiều tính từ đi kèm, nếu có nhiều tính từ thì ta sắp sếp tính từ theo thức tự sau :
    Opinion – Size/Shape – Age – Color – Origin – Material – Purpose
  • Ví dụ :
    – A beautiful small round new blue Japanese wooden rolling doll
    Một con búp bê lăn trong bằng gỗ của Nhật màu xanh mới hình tròn nhỏ đẹp
    – A new white motorbike
    Một chiếc xe máy màu trắng mới

4. Cụm danh động từ

  • Định nghĩa :
    Một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ hay động từ thêm “-ing”
    Gọi là cụm danh động từ bởi vì nó được dùng như một danh từ nên cũng có các chức năng của một danh từ như làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
  • Ví dụ:
    – Doing morning exercises everday will bring about a good health
    Tập thể dục buổi sáng hằng ngày chắc chắn sẽ mang lại sức khỏe tốt
    – The most interesting of today is hearing our monitor sing her favorite song
    Phần thú vị nhất hôm nay là nghe lớp trưởng hát bài hát yêu thích của cô ấy
    – The boss likes my working hard
    Sếp thích sự làm việc chăm chỉ của tôi

4. Tính từ ghép

  • Định nghĩa : Một tính từ được cấu thành từ 2 từ hoặc hơn
  • Cách thành lập tính từ ghép :

    Danh từ + Tính từ

    Ví dụ :
    – snow-white         ( trắng như tuyết )
    – duty-free             ( miễn thuế hải quan)
    – rock-hard            ( cứng như đá )
    – home-sick           ( nhớ nhà )

    Tính từ + Danh từ( thêm “ed”)

    Ví dụ :
    – kind-hearted        ( tốt bụng)
    – one-eyed              ( một mắt, chột )
    – strong-minded    ( cứng cỏi, kiên quyết )
    – red-haired            ( Tóc đỏ )

    Danh từ + danh từ( thêm “ed”)

    Ví dụ :
    – lion-hearted          ( có trái tim sư tử, can đảm )
    – heart-shaped        ( hình trái tim )Giới từ + Danh từ
    Ví dụ :
    – overseas               ( ở hải ngoại )Trạng từ + quá khứ phân từ
    Ví dụ :
    – well-educated       ( được giáo dục tốt )
    – well-dressed         ( ăn mặc đẹp )
    – newly-born            ( mới sinh )
    – well-known           ( nổi tiếng )Tính từ + Hiện tại phân từ (V-ing)
    Ví dụ :
    – easy-going           ( dễ tính )
    – far-reaching         ( tiến xa )
    – good-looking       ( đẹp trai, dễ nhìn )Danh từ + quá khứ phân từ
    Ví dụ :
    – wind-blown           ( gió thổi )
    – Gold-plated          ( mạ vàng )
    – hand-made           ( tự tay làm )Danh từ + Hiện tại phân từ (V-ing)
    Ví dụ :
    – money-making      ( hái ra tiền )
    – hair-raising            ( dựng tóc gáy )
    – nerve-wracking     ( căng thẳng thần kinh )
    – heart-breaking       ( cảm động )

    Một số tình tứ đặc biệt khác
    Ví dụ :
    – life and dead         ( sinh tử )
    – day-to-day             ( hằng ngày )
    – down-to-earth       ( thực tế )
    – out-of-the-way      ( hẻo lánh )
    – arty-crafty             ( về mỹ thuật )
    – la-di-da                  ( hào nhoáng )
    – criss-cross            ( chằng chịt )
    – per capita              ( tính theo đầu người )

 

Từ ghép trong tiếng Anh được chia ra nhiều loại, mỗi loại lại có nhiều cách cấu thành. Nghe thôi đã biết đây là một thử thách không phải dễ với chúng ta, nhưng nếu cô gắng chúng ta sẽ chinh phục được thôi. Chúc các bạn học tiếng anh nhanh tiến bộ . Hãy theo dõi website thường xuyên để có được nhiều bài học bổ ích nhé.

LEAVE A REPLY