Từ vựng nhà ở trong tiếng Anh

0
144

Tham khảo một số loại nhà trong từ vựng nhà ở trong tiếng Anh

  •  Apartment /ə’pɑ:t.mənt/ :căn hộ
  • Villa /’vɪl.ə/: biệt thự
  • Palace /’pæl.ɪs/: cung điện
  • Cabin /’kæb.ɪn/: buồng
  • Tent /tent/: cái lều
  • Basement apartment /’beɪs.mənt ə,pɑrt·mənt /:  căn hộ nằm dưới cùng của tòa nhà, dưới cả mặt đất thường có chi phí thuê sẽ rẻ hơn rất nhiều.
  • Bungalow /’bʌŋ.ɡəl.əʊ/: căn nhà đơn giản thường chỉ có một tầng 
  • Tree house /tri: haʊs/: nhà dựng trên cây.
  •  Flat /flæt/:căn hộ nhưng lớn hơn và có thể chiếm diện tích cả một tầng
  •  Studio apartment /’stud·I,oʊ ə,pɑrt·mənt/ (studio flat), efficiency apartment /ɪ’fɪʃ.ən.si/, đều có nghĩa là căn hộ nhỏ chỉ có 1 phòng, 1 phòng tắm và 1 khu vực nhà bếp.
  • Bedsit /bed-sitting room /’bed.sɪt/ : căn phòng nhỏ cho thuê bao gồm giường, bàn ghế, nơi để nấu ăn nhưng không có phòng vệ sinh riêng biệt.
  • Duplex /’dju:pleks/ hay duplexhouse: căn nhà ngăn cách bằng bức tường ở giữa thành 2 căn hộ riêng biệt hoặc căn hộ 2 tầng với mỗi tầng là 1 căn hộ hoàn chỉnh.
  • Penthouse /’pent.haʊs/ một căn hộ đắt tiền , hoặc thiết lập các phòng ở phía trên cùng của một khách sạn hoặc nhà cao tầng 
  •  Apartment building/ə’pɑ:t.mənt/  /’bɪl.dɪŋ/ và block of flats /blɒk/  đều có nghĩa là tòa nhà chia thành các căn hộ, tòa nhà căn hộ. các căn hộ thường được cho thuê để ở, người thuê không có quyền sở hữu với căn hộ cũng như những không gian chung.
  • Condominium (/¸kɔndou´miniəm/): Chung cư nhưng với condominium thì các căn hộ được bán cho những người sở hữu khác nhau.
  • Townhouse /’taʊn.haʊs/: nhiều nhà chung vách

Với thời điểm dân số tăng nhanh ở các thành phố lớn, nhà phố được xem là lựa chọn hợp lý và hiệu quả nhất, vừa an toàn vừa tiết kiệm được diện tích của thành phố, vì vậy các đơn vị xây dựng nhà phố trọn gói cũng phát triển mạnh mẽ hơn. Vậy nhà phố là gì?

Là dạng nhà nhà ở phổ biến ở thành thị, phố thị nơi mà dân cư tập trung khá đông đúc, phố xá phát triển, giao thông thuận tiện cho việc đi lại và kinh doanh của mỗi cá nhân . Với tên gọi chung gọi là Town house có nghĩ là nhà ở thành phố hoặc có thể hiểu là nhà ở thành thị. Hiện tại những loại nhà phố phổ biến: nhà phố hẻm, nhà phố mặt tiền…Ngoài ra, nhà phố có nhiều loại như xây dựng nhà phố sân vườn, nhà phố thương mại,.nhà phố xanh,…

Bên cạnh đó, biệt thự là loại hình nhà ở được thiết kế và xây dựng trên một không gian tương đối hoàn thiện và biệt lập tương đối với không gian xây dựng chung của các dãy nhà phố. Ngoài ra, biệt thự được hiểu là nhà ở riêng lẻ có sân vườn (cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ…), có tường rào và lối ra vào riêng biệt với các ngôi nhà khác. Và nhắc đến việc thiết kế biệt thự đòi hỏi phải có nghệ thuật và thẩm mĩ cao trong xây dựng.

Bài viết ngày hôm nay đã cung cấp từ vụng chủ đề từ vựng nhà ở trong tiếng Anh. Nào cùng letstalkenglishcenter học tiếng Anh bạn nhé!

Tham khảo một số bài viết nổi bật về nhà phố:


Warning: A non-numeric value encountered in /home/phelieul/public_html/letstalkenglishcenter.com/wp-content/themes/letstalk/includes/wp_booster/td_block.php on line 353

LEAVE A REPLY