NHỮNG CỤM TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN KHI HỌC TIẾNG ANH

0
57
nhung-cum-tu-de-nham-lan-khi-hoc-tieng-Anh

Có bao giờ các bạn nhầm lẫn giữa những cặp từ phát âm hay có nghĩa gần giống nhau hoăc giống nhau hoàn toàn trong Tiếng Anh không? Có sự nhầm lẫn này một là vốn từ vựng của bạn chưa nhiều đủ để phân biệt các cặp từ phát âm giống nhau trong văn cảnh, hai là bạn có sự nhầm lẫn trong cách phát âm một số từ gần giống nhau trong Tiếng Anh nên có những sự nhầm lẫn này. Nhằm giúp bạn tránh nhầm , hôm nay letstalkenglishcenter.com xin chia sẻ với bạn những cụm từ dễ gây nhầm lẫn khi học tiếng Anh.

1. PEACE vs PIECE

  • Peace : danh từ có nghĩa là hòa bình
    Ex :
    We love peace
    Chúng tôi yêu hòa bình
  • Piece : danh từ có nghĩa là mẩu, sự phân chia, sáng tác. Khi là động từ nó có nghĩa là nối, sửa.
    Ex:
    Could you get me a pieca of pizza, please?
    Bạn lấy giùm tôi một miếng pizza được không ?

2. PLANE vs PLAIN

  • Plain : tính từ có nghĩa là bình thường, rõ ràng, đơn giản. Khi là danh từ nó có nghĩa là đồng bằng, đôi khi nó cũng được viết thành plains.
    Ex:
    They wore plain clothes.
    Họ mặc đồ bình thường
  • Plane : danh từ có nghĩa là máy bay hoặc mặt phẳng. Thỉnh thoảng nó cũng được dùng như là động từ hoặc tính từ với nghĩa là san phẳng, bằng bẳng.
    Ex:
    The plane is sitting on the open plain
    Chiếc máy bay đang nằm trên đồng bằng.

3. LEARN vs STUDY

  • To learn : học một môn gì đó
    Ex:
    I want to learn English
    Tôi muốn học tiếng Anh
  • To study = học (nói chung) như học ở đâu, học lớp mấy,… hoặc cố gắng học môn gì đó
    Ex:
    My sister studies at Truong Chinh secondary school
    Chị tôi học ở trường trung học cơ sở Trường Chinh
    I am studying history for the upcoming national exam
    Tôi đang cố gắng học môn sử cho kì thi quốc gia sắp tới

4. SEE – LOOK – WATCH

  • SEE: xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy
    Ex:
    I opened the curtains and saw some birds outside.
    Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài
  • LOOK : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn
    Ex:
    I looked at the man.
    Tôi nhìn vào người đàn ông
  • WATCH : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động
    Ex:
    I watched the bus go through the traffic lights.
    Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông

5. PERSON – PERSONS – PEOPLE – PEOPLES

  • PERSONS: một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo.
  • PEOPLE: Nghĩa thường gặp là số nhiều của person + Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc
  • PEOPLES: số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc

6. ADVISE vs. ADVICE

  • ADVICE(danh từ): lời khuyên
    Ex:
    She never listens to my advice.
    Cô ta không bao giờ nghe lời khuyên của tôi cả
  • ADVISE (động từ) : khuyên bảo
    Ex:
    I advise you to spend more time planning projects in the future.
    Mình khuyên cậu nên dành nhiều thời gian để phác thảo dự án cho tương lai.

7. EXPECT vs HOPE

  • EXPECT: Tin tưởng rằng điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai
    Ex:
    She expect him to arrive on the next train
    Cô ấy trông mong anh ấy sẽ về trong chuyến tàu tới
  • HOPE: hi vọng
    Ex:
    He hope that his favorite TV program would not be cancelled.
    Anh ấy hi vọng chương trình truyền hình yêu thích của mình sẽ không bị hoãn

8. RIGHT – WRITE – RITE

  • Right : tính từ có nghĩa làđúng, thích đáng, bên phải
  • Write : động từ có nghĩa là viết, ghi chép.
  • Rite : danh từ có nghĩa là nghi thức, lễ nghi

9. BRAKE vs BREAK

  • Brake : động từ có nghĩa là hãm lại, dừng lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là cái hãm, cái phanh
  • Break : động từ có nghĩa là tách ra, làm vỡ, hoãn lại; danh từ có nghĩa là giờ nghỉ, chỗ gãy, nứt.

10. SENT – CENT – SCENT

  • Sent : động từ dạng quá khứ củasend. Nó có nghĩa là gửi, chuyển.
    Ex:
    I sent it to my grandmother
    Tôi gửi nó cho bà
  • Cent : danh từ có nghĩa là xu (đơn vị tiền tệ), có giá trị bằng .01 đôla.
    Ex:
    For a mere cent I bought an envelope
    Chỉ bằng một xu tôi đã mua một cái bao thư
  • Scent :danh từ có nghĩa là mùi hương.
    Ex:
    the scent of jasmine
    Mùi bạc hà

11. SIGHT – SITE – CITE

  • Sight : danh từ có nghĩa là sự nhìn, thị lực. Với vai trò là động từ thì có nghĩa là nhìn.
    Ex:
    At ninety-five my grandmother’s sight was acute enough to sight even the smallest error in a crocheted doily.
    Ở tuổi 95, thị lực của bà tôi vẫn đủ sắc bén để nhìn thấy thậm chí lỗi nhỏ nhất trên cái khăn đan bằng kim móc
  • Site là danh từ có nghĩa là vị trí, chỗ.
    Ex:
    This is the proposed site for the new building
    Đây là vị trí được đề nghị cho công trình mới
  • Cite là động từ có nghĩa là trích dẫn.
    Ex:
    You must cite the source of your information.
    Em phải trích dẫn nguồn thông tin của mình

12. EXPERIENCE vs. EXPERIMENT

  • Experience : Kinh nghiệm, trải nghiệm.
    Ví dụ:
    His experiences in Germany were rather depressing.
    Những trải nghiệm của anh ta ở Đức rất buồn.
  • Experiment: Thí nghiệm.
    Ví dụ:
    They did a number of experiments last week.
    Họ đã làm rất nhiều thí nghiệm tuần trước.

13. FELT vs FELL

  • Felt / felt/: Động từ ở thì quá khứ và quá khứ phân từ của “to feel” (cảm thấy, cảm nhận)
    Ex:
    I felt better after I had a good dinner.
    Tôi đã cảm thấy tốt hơn sau khi ăn được bữa tối ngon
  • Fell : Động từ ở thì quá khứ của ‘’to fall’’ (ngã, rơi.)
    Ex:
    He fell from a tree and broke his leg.
    Anh ta đã ngã từ một cái câyvà gãy chân

14. LEND vs BORROW

  • Lend : đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong.
    Ex:
    I will lend you my car while I am away on holiday.
    Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ.
  • Borrow : mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn.
    Ex :
    Can I borrowyour pen, please?
    Mình có thể mượn cậu cái bút được không?

15. SOME TIME vs SOMETIMES

  • Some time : Ám chỉ thời gian không xác định trong tương lai (một lúc nào đó).
    Ex :
    Let’s meet for coffee some time.
    Một lúc nào đó chúng ta hãy đi uống café
  • Sometimes : Trạng từ chỉ tần suất (thỉnh thoảng).
    Ex:
    Sometimes, I like eating Chinese food.
    Thỉnh thoảng, tôi thích ăn đồ ăn Trung Quốc

16. FARTHER vs FURTHER

  • Farther: Dùng khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý
    Ex:
    It is farther when I go this road.
    Mình đi đường này thì sẽ xa hơn
  • Further: Dùng trong những tình huống không thể đo đạc được.
    Ex:
    I don’t want to discuss it anyfurther.
    Mình không muốn bàn về nó sâu hơn

17. FUN vs. FUNNY

  • Fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú Ví dụ:
    Ex:
    Going to the park with friends is fun.
    Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú
  • Funny: tính từ này dùng để nói điều mà làm chúng ta cười 
    Ex:
    The comedy I saw last night was really funny. I laughed and laughed.
    Vở hài kịch mình xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi.

18. AS vs LIKE

  • As : nghĩa là “như”, tuy nhiên về từ loại”as” là liên từ nên sau “as” là một mệnh đề.
  • Like : Nghĩa là “như, giống như”, tuy nhiên về từ loại “like” là giới từ nên sau “Like” phải là danh từ
    Ex:
    It sounds as if he is speaking Spanish.
    Not “It sounds like he is speaking Spanish”.
    John looks like his father.
    Not “John looks as his father”

19. LOSE vs LOOSE

  • Lose : động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Lose có hai nghĨa: mất cái gì đó hoặc: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.)
    Ex:
    Try not to lose this key, it’s the only one we have.
    Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa này, đó là cái duy nhất chúng ta có
  • Loose : là tính từ mang nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “tight” (chặt)
    Ex:
    His shirt is too loose because he is so thin.
    Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy

20. EMBARRASSED vs ASHAMED

  • Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm.
    Ex :
    I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red.
    Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên
  • Ashamed:cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình.
    Ex :
    I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving.
    Mình thật xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu

21. BRING vs TAKE

  • Bring : mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn
  • Take : mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói

22. ANY vs SOME

  • Any : Có nghĩa là bất cứ, dùng trong câu nghi vấn( để diễn tả một đề nghị ) hay câu phủ định.
  • Some : Có nghãi là vài, dùng trong câu khẳng định hay câu nghi vấn ( để diễn tả một đề nghị )

Ex:
I asked the barman if he could get me some sparkling water. I said, “Excuse me, have you got any sparkling water?” Unfortunately they didn’t have any.
Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp some trong câu hỏi và any trong câu khẳng định. Khi đưa ra một lời đề nghị hay một yêu cầu, một lời đề nghị, bạn có thể dùng some trong câu hỏi.
Would you mind fetching some gummy bears while you’re at the shops?
Bạn cũng có thể sử dụng any trong câu khẳng định nếu nó đứng sau từ có nghĩa là phủ định hoặc có giới hạn.

23. DESERT vs DESSERT

  • Desert được dùng để chỉ sa mạc (danh từ), sự vắng vẻ/cô quạnh (tính từ) hay là rời bỏ (động từ)
  • Dessert được sử dụng để chỉ phần tráng miệng của bữa ăn.

24. PRACTICE vs. PRACTISE

  • Trong tiếng Anh/Anh chuẩn mực
    Practice là danh từ (sự thực hành/sự rèn luyện)
    Practise là động từ (thực hành/rèn luyện).
    Ex:
    A doctor has a practice , but his daughter practises the piano.
  • Trong tiếng Anh/Mỹ, practice có thể đóng cả hai vai trò là danh từ và động từ

25. CHOSE vs CHOOSE

  • Choose được phát âm là /t∫u:z/ với âm ‘u’ và chữ ‘z’ ở cuối
  • Chose /tʃouz/ được đọc như nose. Chose là động từ thời quá khứ của Choose.
    Ex:
    If you had to choose to visit Timbuktu, chances are you chose to fly there.

26. SAY – SPEAK – TELL – TALK

  • SAY : nói ra, nói rằng. Là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra.
    Ex:
    Please say it again in English.
    Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh
  • SPEAK: nói ra lời, phát biểu.
    Ex:
    He is going to speak at the meeting.
    Anh ấy sẽ phát biểu tại cuộc họp
    Notes: Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.
    Ex:
    She is speaking to our teacher
    Cô ấy nói chuyện với giáo viên của chúng tôi
  • TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày. Thường gặp trong các cấu trúc: tell sb sth (nói với ai điều gì ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì ).
    Ex :
    The teacher is telling the class an interesting story.
    Giáo viên đang kể cho lớp nghe một câu truyện thú vị
  • TALK: trao đổi, chuyện trò. Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác ‘nói’. Thuờng gặp trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
    Ex :
    What are they talking about?
    Họ đang nói về việc gì vậy ?

27. DRYER vs. DRIER

  • Dryer : máy làm khô
    Ex : hair dryer, clothes dryer
  • Drier : tính từ để chỉ việc một vật gì đó trở nên khô hơn
    Ex :
    A hair dryer makes hair drier
    Máy sấy tóc làm tóc khô hơn

28. QUIET vs QUITE

  • Quite : (khá, hoàn toàn) là trạng từ chỉ về mức độ, nó thường đi kèm cùng với một tính từ khác.
    Ex :
    The film wasquite enjoyable, although some of the acting was weak.
    Bộ phim khá hay nhưng vài đoạn diễn xuất yếu
  • Quiet : (yên lặng, không có tiếng ồn) là tính từ chỉ về trạng thái
    Ex :
    The teacher said: “Be quiet!” (Thầy giáo nói: Yên lặng nào các em!

29. LAY vs LIE

  • Lay : có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống). Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứng
    Ex :
    Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on!
    Hãy đặt sách lên trên bàn.Đi rửa bát.Mau lên nào!
  • Lie: nằm, nói dối
    Ex:
    lie in bed
    nằm trên giường

Hy vọng bài viết hôm nay đã góp phần củng cố kiến thức tiếng Anh của bạn. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết hữu ích tiếng theo nhé!

LEAVE A REPLY